Các quan hệ giao dịch giữa các cá nhân, tổ chức diễn ra ngày càng đa dạng và phức tạp, từ mua bán, cho thuê, vay mượn, đến cung cấp dịch vụ hay thực hiện công việc theo thỏa thuận. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia, pháp luật dân sự Việt Nam đã quy định cơ chế hợp đồng dân sự như một công cụ pháp lý quan trọng, có tính ràng buộc và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên. Hợp đồng dân sự không chỉ là công cụ tổ chức các giao dịch dân sự một cách minh bạch, rõ ràng, mà còn là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp khi các bên không thực hiện đúng thỏa thuận, giúp duy trì trật tự, công bằng và ổn định trong quan hệ dân sự.

1. Hợp đồng dân sự là gì?

Theo quy định tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, khái niệm hợp đồng được định nghĩa một cách rõ ràng và bao quát: "hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự".

Xét về bản chất, hợp đồng dân sự chính là giao dịch dân sự.

Hợp đồng dân sự không chỉ là sự thoả thuận để một bên chuyển giao tài sản, thực hiện một công việc cho bên kia mà có thể còn là sự thoả thuận để thay đổi hay chấm dứt các nghĩa vụ đó. Hợp đồng dân sự theo nghĩa chủ quan là một quan hệ xã hội được hình thành từ sự thoả thuận của các bên để thoả mãn nhu cầu trao đổi trong giao dịch dân sự.

Theo nghĩa khách quan thì có thể hiểu pháp luật về hợp đồng dân sự là sự thừa nhận, là yêu cầu của nhà nước đối với các giao dịch dân sự đó. Các quy định của họp đồng hiện nay không có quy định cụ thể cho từng lĩnh vực của dân dự, tuy nhiên nguyên tắc chung về giao kết thực hiện hợp đồng được quy định xen kẽ trong các quy định hình sự. Hành vi vi phạm hợp đồng là hành vi vi phạm pháp luật, cho nên người vi phạm phải chịu trách nhiệm cao nhất là về mặt hình sự.

 

2. Pháp luật về hợp đồng dân sự?

Yếu tố "sự thỏa thuận" là bản chất là giao dịch và của hợp đồg. Hợp đồng được hình thành dựa trên sự tự do ý chí và thống nhất ý chí của các bên, không phải là sự áp đặt đơn phương. Mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đều phải xuất phát từ sự đồng thuận này.

2.1. Hợp đồng dân sự được sử dụng với mục đích như thế nào?

Hợp đồng dân sự là một bộ phận các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau. Hợp đồng dân sự bản chất chính là một giao dịch dân sự - trong đó các bên tự trao đổi dựa trên ý chí nhằm đi đến sự thỏa thuận cùng nhau làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định.  Mục đích của thỏa thuận nhằm hướng tới việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt.

Hợp đồng tạo ra các quyền và nghĩa vụ mới mà trước đó chưa tồn tại giữa các bên. Ví dụ: hợp đồng mua bán xe ô tô xác lập nghĩa vụ của bên bán phải giao xe và quyền nhận tiền, đồng thời xác lập nghĩa vụ của bên mua phải trả tiền và quyền nhận xe. Điều chỉnh các quyền và nghĩa vụ đã tồn tạ, chấm dứt, hủy bỏ các quyền và nghĩa vụ đang có hiệu lực.

 

2.2. Đặc điểm của hợp đồng dân sự theo quy định pháp luật?

Căn cứ từ khái niệm hợp đồng bao quát chung trong Luật dân sự năm 2015, Luật Minh Khuê chỉ ra những đặc điểm pháp lý của Hợp đồng dân sự mà người đọc cần chú ý như sau:

- Thứ nhất, hợp đồng dân sự là một sự kiện làm phát sinh hậu quả pháp lý: Nội dung của hợp đồng tạo ra sự ràng buộc pháp lý mà các bên có nghĩa vụ phải tuân thủ và được pháp luật bảo vệ. Xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên chủ thể. Mọi hoạt động hướng đến nhằm xác lập, thay đổi hoặc ràng buộc các bên vào mối quan hệ liên quan đến quyền và nghĩa vụ đều được xem là sự kiện pháp lý nhằm dấn đến hậu quả pháp lý cụ thể của chúng được xác định không phải bởi các bên mà bởi pháp luật. Việc các bên chủ thể tự nguyện trong sự kiện pháp lý chỉ là tự nguyện đối với hậu quả thiệt hại chứ không tự nguyện đối với hậu quả pháp lý.

- Thứ hai, hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa hai hay nhiều bên và ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước: Đây là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt hợp đồng với các giao dịch khác. Hợp đồng đòi hỏi phải có sự tham gia và đồng thuận của ít nhất hai chủ thể. Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều người mà tạo lập nên một nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc cụ thể, nếu chỉ là ý chí của một bên thì đó được gọi là hành vi pháp lý đơn phương. Ngoài ra, nếu thỏa thuận không dựa trên sự tự nguyện của các bên, tức là không có sự thống nhất ý chí thì hợp đồng dân sự đó bị tuyên vô hiệu trước pháp luật. Pháp luật dân sự luôn tôn trọng sự tự nguyện, bình đẳng, dựa trên sự thỏa thuận và thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không được coi là hợp đồng dân sự.Chỉ khi thống nhất ý chí thì quyền và nghĩa vụ dân sự mới phát sinh. Đồng thời, sự thỏa thuận thống nhất ý chí còn phải phù hợp với ý chí của Nhà nước để Nhà nước kiểm soát và công nhận hiệu lực hợp đồng dân sự trên thực tế.

- Thứ ba, nội dung của hợp đồng dân sự thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể ràng buộc nhau trong các điều khoản thỏa thuận. Hợp đồng ít nhất phải có hai bên chủ động cùng nhau tạo lập một quan hệ nghĩa vụ pháp lý cụ thể. Việc xác lập nội dung và điều khoản trong hợp đồng thì hợp đồng có thể được xem là một phương thức mà theo đó người này thương lượng với người khác để có thể tạo ra sự đảm bảo rằng những điều khoản cam kết của họ có tính ổn định và bền vững trong suốt quá trình và thời gian hiệu lực hợp đồng. Điều này nghĩa là khi đã cam kết thực sự và mong muốn tạo lập ra một hậu quả pháp lý, những người cam kết bị ràng buộc vào cam kết của mình (trừ trường hợp trở ngại khách quan, bất khả kháng) mà pháp luật gọi đó là nghĩa vụ.

- Thứ tư, mục đích của hợp đồng dân sự là lợi ích hợp pháp, không trái đạo đức xã hội mà các bên cùng hướng tới: Chỉ khi mục đích của hợp đồng dân sự được chứng minh hoặc được thừa nhận là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội thì hợp đồng dân sự mới phát sinh hiệu lực và được pháp luật bảo vệ, qua đó quyền và nghĩa vụ của các bên mới có thể thực hiện được trên thực tế.

3. Mẫu hợp đồng theo pháp luật dân sự

3.1. Nội dung cơ bản

Pháp luật tôn trọng quyền tự do thỏa thuận của các bên, Theo Điều 398 BLDS 2015, các bên có quyền thỏa thuận về các nội dung trong hợp đồng. Tùy thuộc vào từng loại hợp đồng cụ thể, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

  • Đối tượng của hợp đồng (tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm)
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá, phương thức thanh toán
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng (phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại)
  • Phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải, Tòa án hay Trọng tài)

3.2. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dân sự

Một hợp đồng chỉ có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của một giao dịch dân sự được quy định tại Điều 117 BLDS 2015, bao gồm 04 điều kiện như sau:

  • Chủ thể

Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với hợp đồng được xác lập.

Đối với cá nhân liên qua đến độ tuổi và khả năng nhận thức làm chủ hành vi gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, hộ kinh doanh.

Đối với pháp nhân (doanh nghiệp, tổ chức) phải được thành lập hợp pháp và người ký hết hợp đồng là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ.

  • Ý chí các bên

Các bên tham gia hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyên, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. Ý chí của các bên phải được thể hiện một cách tự do và không bị tác động trái pháp luật. Trong hợp không tự nguyên hợp đồng sẽ bị vô hiệu.

  • Mục đích và nội dung

Mục đích và nội dung không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

  • Về hình thức

Hình thức thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực trong trường hợp pháp luật có quy định bắt buộc. Nếu pháp luật không yêu cầu một loại hợp đồng phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực mà các bên không tuân thủ thì hợp đồng đó có thể bị vô hiệu hóa.

- Về hợp đồng dân sự giao kết dưới dạng văn bản: tùy theo từng loại hợp đồng, có loại hợp đồng được giao kết chỉ cần chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia, tuy nhiên một số loại hợp đồng cần lập thành văn bản và được thực hiện việc công chứng, chứng thực thì mới phát sinh giá trị pháp lý của hợp đồng và được pháp luật công nhận.

- Về hợp đồng giao kết bằng ngôn ngữ, hành động: cần đảm bảo hợp đồng đúng quy định, đạo đức, không vi phạm thuần phong mỹ tục và có bên thứ ba làm chứng (nếu có).

3.3 Trường hợp hợp đồng dân sự vô hiệu

Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể các trường hợp vô hiệu từ Điều 122 đến Điều 129 như sau:

  • Vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
  • Vô hiệu do giả tao: Các bên xác lập hợp đồng nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc để trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba.
  • Vô hiệu do chưa thành niên, người mất/hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
  • Vô hiệu do nhầm lẫn
  • Vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
  • Vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
  • Vô hiệu do không tuân thủ về quy định hình thức: chỉ áp dụng khi pháp luật quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

Pháp luật phân biệt giữa hợp đồng vô hiệu toàn phần và vô hiệu một phần. Các trường trường vô hiệu toàn phần sẽ bị coi như không có hiệu lực ngay từ đầu và không bị giới hạn thời hạn yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu. Ngược lại, trường hợp bị vô hiệu hóa một phần chỉ bị Tòa án tuyên vô hiệu theo yêu cầu của một bên trong trong một thời hiệu nhất định (thường là 02 năm) để bảo vệ quyền lợi của bên đó.

4. Một số Mẫu hợp đồng dân sự phổ biến nhất

 

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN

Số: … / ..... / HĐMBTS

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/ 2015/ QH13 ngày 24/ 11/ 2015;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/ 2005/ QH11 ngày 14/ 06/ 2005;

Căn cứ …

Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ....  , tại …, chúng tôi gồm có:

Bên bán tài sản (Sau đây gọi tắt là bên A):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

(Trường hợp bên bán hoặc bên mua tài sản là cá nhân thì được ghi như sau):

Họ và tên: …

Năm sinh: …/ …/ …

Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp: …

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …

Chỗ ở hiện tại: …

Điện thoại: …

Email: …

Bên mua tài sản (Sau đây gọi tắt là bên B):

Tên tổ chức: …

Địa chỉ trụ sở: …

Mã số doanh nghiệp: …

Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà: …

Chức vụ: …

Điện thoại: …

Email: …

Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng mua bán tài sản với các điều khoản như sau:
 

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng  

1. Tài sản mua bán: …

2. Chủng loại tài sản mua bán: …

3. Số lượng tài sản mua bán: …

4. Chất lượng của tài sản mua bán: …
 

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán  

1. Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là: .............… đồng 

   (Bằng chữ: …............... đồng).

2. Phương thức thanh toán: ….......................

(Bên A và bên B có thể thoả thuận phương thức thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng hoặc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc bằng phương thức thanh toán khác).

3. Thời hạn thanh toán:

Đợt 01: Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: ........ đồng).

Đợt 02: Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là: … đồng (Bằng chữ: ........... đồng).

Đợt 03: ….......................................................... 

Đợt 04: ............................................................... 
 

Điều 3. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng mua bán

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày bên A và bên B ký kết và chấm dứt khi bên A hoàn thành các nghĩa vụ về tài sản cho bên B, đồng thời bên B hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho bên A theo quy định tại hợp đồng này.

Thời hạn bên A giao tài sản cho bên B là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

Thời hạn bên B thanh toán Đợt … cho bên A là: … ngày, kể từ ngày …/ …/ …

(Hoặc bên A có thể thoả thuận với bên B về việc thanh toán tại thời điểm nhận tài sản hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nếu có)).

2. Địa điểm giao nhận tài sản:

Bên A giao tài sản cho bên B và bên B nhận tài sản cho bên A tại: …

3. Phương thức giao nhận tài sản:

Tài sản mua bán được bên A giao cho bên B nhận một lần hoặc … lần và trực tiếp.

(Hoặc tài sản sẽ được giao nhận theo một phương thức cụ thể khác do bên A và bên B thỏa thuận trong hợp đồng)
 

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên

1. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên A:

– Giao tài sản theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có) cho bên B theo quy định tại Điều 3 hợp đồng này.

– Thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản cho bên B theo quy định của pháp luật (nếu có).

– Cung cấp thông tin cần thiết về tài sản và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó cho bên B;

– Bảo hành đối với tài sản mua bán trong thời hạn bảo hành là … tháng, kể từ ngày bên B nhận được tài sản;

– Sửa chữa tài sản và bảo đảm tài sản có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết với bên B.

– Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên B:

– Thanh toán tiền mua tài sản cho bên A theo đúng quy định tại Điều 3 hợp đồng này;

– Thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật, thuộc trách nhiệm của bên B theo quy định tại hợp đồng này;

– Yêu cầu bên A sửa chữa tài sản không phải trả tiền đối với tài sản có khuyết tật hoặc trả lại tài sản và lấy lại tiền trong thời hạn bảo hành;

– Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
 

Điều 5. Cam kết của các bên:

1. Bên A cam kết nội dung sau:

– Thông tin về tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

– Tài sản thuộc trường hợp được bán tài sản theo quy định của pháp luật;

– Tại thời điểm giao kết hợp đồng này: Tài sản không có tranh chấp; Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng này.

2. Bên B cam kết:

– Những thông tin về bên B đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;

– Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản (nếu có);

– Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

– Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
 

Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

1. Tiền lãi do chậm thanh toán: Trường hợp bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Bồi thường thiệt hại: Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm (nếu có).

3. Phạt vi phạm hợp đồng: Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 06% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho bên bị vi phạm.
 

Điều 7. Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp bên A và bên B không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
 

Điều 8. Các thoả thuận khác

Về phần chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến Giấy chuyển quyền sở hữu do bên A và bên B tự thỏa thuận cụ thể theo hợp đồng như sau:

.................................................................................. 

.................................................................................. 

................................................................................... 

Hợp đồng này được mặc nhiên chấm dứt và thanh lý khi bên A hoàn thành các nghĩa vụ về tài sản cho bên B, đồng thời bên B hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho bên A theo quy định tại hợp đồng này.

Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác.

Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký và ghi rõ họ tên)

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên)
 

 

In / Sửa biểu mẫu
Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

 

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
 

Chúng tôi gồm các bên sau đây:

Bên tặng cho (sau đây gọi là bên A):

................................................................................ 

................................................................................. 

Bên được tặng cho ( sau đây gọi là bên B):

.................................................................................. 

.................................................................................... 

Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây :
 

Điều 01: Quyền sử dụng đất vài tài sản gắn liền với đất:

1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo .............. 

................................................................................................. 

Nội dung cụ thể như sau:

- Thửa đất số: .......................................................................... 

- Tờ bản đồ số: ........................................................................ 

- Địa chỉ thửa đất: ..................................................................... 

- Diện tích: ............................... m2 (bằng chữ: .........................  )

- Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ..................................... m2

+ Sử dụng chung: .................................... m2

- Mục đích sử dụng: ................................................................... 

- Thời hạn sử dụng: ................................................................... 

- Nguồn gốc sử dụng: ................................................................... 

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): ......................... 

....................................................................................................... 

2. Tài sản gắn liền với đất là: ........................................................ 

...................................................................................................... 

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: ............................................ 

....................................................................................................... 

Giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên là ............. .đồng

(Bằng chữ: .......................................................... đồng )

..................................................................................................... 

.................................................................................................... 

 

Điều 02: Việc giao và đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ........................................................ 

2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

 

Điều 03: Trách nhiệm nộp lệ phí, thuế liên quan:

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ......... chịu trách nhiệm nộp.

 

Điều 04: Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng:

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

Điều 05: Cam kết của các bên:

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

1. Bên A cam kết:

1.1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

1.2. Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

1.3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

a) Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

b) Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

1.4. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

1.5. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

2. Bên B cam kết:

2.1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

2.2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

2.3. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

2.4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

..................................................................................... 

..................................................................................... 

Điều 06: Các thỏa thuận khác:

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký và ghi rõ họ tên)

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên)
 

 

In / Sửa biểu mẫu

>>Tải ngay: Mẫu hợp đồng gia công  

>>Tải ngay: Mẫu phụ lục hợp đồng dịch vụ  

Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định tại Chương XVI về Một số hợp đồng thông dụng trong dân sự như sau:

  • Mẫu hợp đồng mua bán tài sản
  • Mẫu hợp đồng trao đổi tài sản
  • Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản
  • Mẫu hợp đồng vay tài sản
  • Mẫu hợp đồng thuê tài sản
  • Mẫu hợp đồng thuê khoán tài sản
  • Mẫu hợp đồng mượn tài sản
  • Mẫu hợp đồng thuê quyền sử dụng dất
  • Mẫu hợp đồng hợp tác
  • Mẫu hợp đồng dịch vụ
  • Mẫu hợp đồng vận chuyển hành khách
  • Mẫu hợp đồng vận chuyển tài sản
  • Mẫu hợp đồng gia công
  • Mẫu hợp đồng gửi giữ tài sản
  • Mẫu hợp đồng uỷ quyền

Ngoài ra, Hợp đồng dân sự còn bao gồm các Mẫu phụ lục Hợp đồng dân sự tương ứng với những loại hợp đồng thông dụng nêu trên tùy thuộc vào thỏa thuận phát sinh ngoài hợp đồng chính hoặc thỏa thuận phát sinh do ý chí chủ quan của các bên chủ thể.

 

5. Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng dân sự của Công ty Luật Minh Khuê 

Công ty Luật Minh Khuê với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dân sự cho hàng nghìn trường hợp trên khắp các tỉnh/ thành phố trong cả nước cam kết khi khách hàng sử dụng dịch vụ ủy quyền soạn thảo Mẫu hợp đồng dân sự trên khắp cả nước như sau:

+ Luật sư tư vấn Luật Minh Khuê với đội ngũ Luật sư uy tín trong lĩnh vực Dân sự nắm bắt một cách nhanh nhất những quy định và văn bản hướng dẫn về hình thức, lĩnh vực mà khách hàng muốn soạn thảo hợp đồng Dân sự.

+ Luật sư tư vấn lắng nghe nguyện vọng của khách hàng, tư đó nhanh chóng phân tích tình hình và đưa ra giải pháp nhanh nhất, tối ưu nhất cho khách hàng khi tiến hành soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực Dân sự

+ Khi khách hàng ủy quyền soạn thảo Hợp đồng Dân sự cho Luật sư Luật Minh Khuê, chúng tôi cam kết hỗ trợ về mặt pháp lý trong toàn bộ quá trình soạn thảo văn bản và đảm bảo quyền cũng như lợi ích hợp pháp của các bên, tránh những rủi ro pháp lý xảy ra ở mức cao nhất và thông báo đến khách hàng trong thời gian nhanh nhất.

Kết luận 

Hợp đồng dân sự là một công cụ pháp lý thiết yếu, thể hiện nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, minh bạch và ràng buộc pháp lý trong các giao dịch dân sự. Việc lập và thực hiện hợp đồng dân sự không chỉ giúp các bên bảo đảm quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý, mà còn là cơ sở để phòng ngừa và giải quyết tranh chấp một cách hợp pháp, công bằng và hiệu quả. Mẫu hợp đồng dân sự mới nhất, được xây dựng theo hướng đơn giản, rõ ràng, dễ áp dụng và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, là công cụ hữu ích để các cá nhân, tổ chức đảm bảo giao dịch an toàn, hợp pháp và minh bạch.

Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời. Hy vọng những thông tin trên chúng tôi cung cấp sẽ hỗ trợ sẽ giúp bạn trong việc hoàn tất soạn thảo Hợp đồng dân sự trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định.

Trong trường hợp bài viết có nội dung nhầm lẫn hoặc bạn có thắc mắc về vấn đề này xin vui lòng liên hệ qua email: lienhe@luatminhkhue.vn, để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn!