Xin kính chào Công ty Luật Minh khuê !

 Luật sư cho tôi hỏi:

1. Có lập biên bản người nhận quyền sử dụng đất được không mặc dù ông nhận quyền sử dụng đất đã chết?

2. Có lập biên bản người chuyển quyền sử dụng đất ông Trưởng thôn, ông Bí thư Chi bộ không?

3.Có lập biên bản tất cả các thành phần trên vào một biên bản không và địa điểm lập biên bản bây giờ thì lập ở đâu ạ?

Xinh chân thành cảm ơn ! Chúc công ty ngày càng vững mạnh !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai của Công ty luật Minh Khuê.

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất năm 2020

1. Cơ sở pháp lý:

Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, có lập biên bản đối với người sử dụng đất đã chết?

- Theo quy định tại Điều 11 Luật xử lý vi phạm hành chính: Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính

"Không xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;

2. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;

3. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;

4. Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

>> Xem thêm:  Không trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất có được trả lại tiền đặt cọc không ?

5. Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của Luật này."

Theo quy định tại Khoản 15 Điều 2 Luật xử lý vi phạm hành chính:

"15. Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình."

Như vậy, người đã chết đương nhiên không còn khả năng nhận thức và cũng không còn khả năng điều khiển hành vi của mình. Do vậy không lập biên bản đối với người sử dụng đất đã chết.

Thứ hai, lập biên bản người chuyển quyền sử dụng đất là ông Trưởng thôn, ông Bí thư Chi bộ không?

Theo quy định tại Điều 56 và Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính:

Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

"1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, địa chỉ của cá nhân vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm; địa điểm xảy ra vi phạm; chứng cứ và tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định xử phạt; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng. Trường hợp phạt tiền thì trong quyết định phải ghi rõ mức tiền phạt."

>> Xem thêm:  Sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ký hợp đồng mua bán chuyển nhượng hay tặng cho ?

Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

"1. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật này.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.

Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ."

Như vậy, việc ông Trưởng thôn và ông Bí thư Chi bộ chuyển quyền sử dụng đất bất hợp pháp không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 56 ở trên. Do vậy, sẽ phải lập biên bản và có hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ ba, việc lập biên bản với các thành viên khác

Trường hợp này sẽ không lập biên bản tất cả các thành viên vào cùng một biên bản, vì mỗi người có những hành vi vi phạm khác nhau, mức độ vi phạm cũng khác nhau do đó sẽ phải lập riêng biên bản với từng người vi phạm.

Về địa điểm lập biên bản có thể là tại nơi phát hiện ra hành vi vi phạm.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai.

 

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật ?

 

>> Xem thêm:  Đất quy hoạch đường giao thông được quy định như thế nào?