Nhưng để trốn nghĩa vụ nộp thuế bán nhà cho Nhà nước, 2 anh thỏa thuận là làm hợp đồng tặng cho tài sản và A làm hợp đồng tặng cho B căn nhà của mình (đã qua công chứng). Sau đó có xảy ra tranh chấp về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền: A yêu cầu B trả số tiền nhà mà A đã thỏa thuận bán cho B (vì A cho B trả tiền sau 1 tháng ) còn B cho rằng B được tặng ngôi nhà nên không trả tiền cho A, A đã nhờ anh D làm chứng sự việc hai người bán nhà để yêu cầu B trả nhưng B vẫn không đồng ý vì B cho rằng theo hợp đồng đã làm thì B không phải trả tiền. Chính vì thế A và B đã yêu cầu toàn án giải quyết.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất dân sự tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Giao dịch dân sự giả tạo là việc các bên xác lập một giao dịch để nhằm che giấu một giao dịch khác hoặc thực hiện giao dịch nhằm trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu. Khi đó với giao dịch nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch bị giả tạo sẽ bị vô hiệu còn giao dịch che giấu vẫn có hiệu lực nếu như giao dịch bị che giấu đó vẫn tuân thủ đúng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Trường hợp giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch bị giả tạo đương nhiên bị vô hiệu.

Giao dịch dân sự giả tạo có sự thông đồng, nhất trí của cả hai bên tham gia giao dịch dân sự nhằm tạo ra sự nhận thức sai lầm bên ngoài sự việc. Các giao dịch dân sự giả tạo đều bị coi là vô hiệu. Tại Điều 129 Bộ luật dân sự năm 2005 (theo quy định tại điều 117, bộ luật dân sự năm 2015) quy định:

"Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này.Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu."

Trong tình huống trên, A bán nhà cho B với số tiền là 500 triệu đồng. Nhưng để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, A và B đã ký hợp đồng tặng cho tài sản (đã qua công chứng). Sau khi bán nhà xong, B không chịu trả tiền nợ cho A thì hợp đồng tặng cho tài sản giữa A và B sẽ bị coi là vô hiệu do giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với nhà nước.

Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu được giải quyết theo Điều 137 Bộ luật dân sự năm 2005, theo đó hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. Trong trường hợp này, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường. Vì vậy, nếu A và B lúc này không muốn tiếp tục mua bán quyền sử dụng đất thì có thể yêu cầu Tòa án hủy giao dịch trên, và hai bên hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận. Nếu A và B muốn tiếp tục hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì cần phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng, và phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu:

>> Xem thêm:  Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu ?

Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là khoảng thời gian được tính từ thời điểm này đến thời điểm khác, mà khi hết khoảng thời gian đó chủ thể tham gia giao dịch hoặc chủ thể có quyền và lợi ích liên quan không được quyền yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu được quy định như sau:

Thứ nhất, nhóm các giao dịch dân sự bị giới hạn về thời hiệu tuyên bố vô hiệu bao gồm: Một là, giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện: Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 02 năm, kể từ ngày người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch;

Hai là, giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhàm lẫn, lừa dối: Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 02 năm, kể từ ngày người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối;

Ba là, giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép: Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 02 năm kể tò ngày người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép;

Bốn là, giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình: Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 02 năm kể từ ngày người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch; Năm là, giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức: Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu là 02 năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập. Hết thời hiệu yêu cầu trên mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực.

Thứ hai, nhóm giao dịch dân sự không bị giới hạn về thời hiệu tuyên bố vô hiệu. Gồm: Một là, giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội; Hai là, giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo. Hai trường hợp trên đều thuộc trường hợp vô hiệu tuyệt đối. Đối với hai trường hợp này thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế. Điều này xuất phát từ mục đích tuyên bố các giao dịch này nhằm bảo vệ quyền lợi ích chung của các cộng đồng, xã hội.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm pháp luật ? Hậu quả khi giao dịch dân sự vô hiệu

>> Xem thêm:  Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu ? Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu