Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự 2015

2. Nội dung:

Khái niệm giao dịch dân sự:

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Hành vi pháp lý đơn phương là hành vi thể hiện ý chí của một bên chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình hoặc bên còn lại trong quan hệ.

Giao dịch dân sự phải đảm bảo điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự quy định tại Điều 117, bao gồm các điều kiện sau:

- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

- Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

>> Xem thêm:  Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

- Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Nếu vi phạm các điều kiện này thì giao dịch sẽ không có giá trị pháp lý ngay từ thời điểm thực hiện giao dịch. Trường hợp giao dịch chưa được thực hiện hoặc đang thực hiện thì không được thực hiện nữa và các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Bộ luật Dân sự quy định các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

- Điều 122: Giao dịch dân sự vô hiệu. Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 như trên thì vô hiệu. Theo đó nếu giao dịch được thực hiện bởi người không có năng lực hành vi dân sự hoặc chưa đủ tuổi để thực hiện giao đó thì giao dịch bị vô hiệu vì không đảm bảo điều kiện về chủ thể của giao dịch dân sự. Giao dịch dân sự được xác lập không do ý chí tự nguyện của các bên, hoặc thực hiện giao dịch dân sự vì mục đích trái pháp luật, trái đạo đức thì cũng bị vô hiệu vì không đảm bảo điều kiện về ý chí, mục đích, nội dung của giao dịch. Ngoài ra đối với những trường hợp giao dịch dân sự có yêu cầu hình thức như hợp đồng phải được lập thành văn bản, phải công chứng, chứng thực thì giao dịch dân sự phải đảm bảo điều kiện đó nếu không sẽ vô hiệu.

- Điều 123. Giao dịch dân sự hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội: Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định. Ví dụ như những giao dịch liên quan đến mua bán trái phép chất cấm, vũ khí, vật liệu nổ...

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

- Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo:

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan. Ví dụ: Hai bên muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho nhau nhưng không muốn làm hợp đồng chuyển nhượng hoặc không đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng này; vì vậy hai bên lập một hợp đồng ủy quyền để một bên toàn quyền đối với mảnh đất đó nhưng đằng sau đó vẫn có sự thanh toán cho nhau một khoản tiền tương ứng giá trị của quyền sử dụng đất đó và bản chất là một sự mua bán, thì trong trường hợp này, hợp đồng ủy quyền kia được coi là hợp đồng giả tạo nhằm che giấu một giao dịch mua bán đằng sau.

>> Xem thêm:  Giao dịch dân sự là gì ? Xác lập giao dịch dân sự như thế nào thì hợp pháp ?

Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

- Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện. Trong trường hợp này, giao dịch dân sự chỉ bị vô hiệu khi có yêu cầu của người đại diện của những người đó yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu, tức giao dịch đó chỉ bị vô hiệu khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu. Giao dịch do những chủ thể trên xác lập thực hiện nhưng thuộc khoản 2 Điều này thì không vô hiệu.

- Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệ do bị nhầm lẫn: Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Tuy nhiên nếu giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

- Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép: trường hợp này, giao dịch dân sự bị vo hiệu do không đảm bảo điều kiện về ý chí của các bên trong giao dịch, việc thực hiện giao dịch là do bị đe dọa, uy hiếp buộc phải thực hiện hoặc do bị bên kia lừa dối dẫn đến hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất, nội dung giao dịch.

- Điều 128. Giao dịch dân sự do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình: Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

- Điều 129. Giao dịch dân sự do không tuân thủ về hình thức: trong trường hợp này giao dịch có quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức mà không đảm bảo điều kiện đó thì vô hiệu.

Giao dịch dân sự có thể bị vô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ tùy theo phạm vi vi phạm của giao dịch đó về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết vấn đề về hợp đồng cho thuê trọ ?

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Giấy cam kết có giá trị pháp lý như thế nào?