1. Quy định của pháp luật về Nguyên tắc điều tra, giải quyết tai nạn giao thông

Theo Điều 3 Thông tư 63/2020/TT-BCA, nguyên tắc điều tra, giải quyết tai nạn giao thông bao gồm những nguyên tắc sau:

– Tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra phải được điều tra, giải quyết nhanh chóng, kịp thời, chính xác, khách quan, toàn diện; các cơ quan, đơn vị tiếp nhận, xử lý tin báo về tai nạn giao thông phải khẩn trương cử cán bộ đến hiện trường để giải quyết theo quy định Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Lực lượng Cảnh sát giao thông phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng khác trong Công an nhân dân khi điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông bảo đảm tập trung, thống nhất theo chỉ đạo của Thủ trưởng Công an các cấp. Cơ quan, đơn vị, cá nhân cấp dưới chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra, giải quyết tai nạn giao thông của cấp trên; cá nhân chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

– Không được lợi dụng, lạm dụng công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Những nguyên tắc này đảm bảo rằng việc điều tra và giải quyết tai nạn giao thông được thực hiện một cách công bằng, hiệu quả, và tuân thủ quy định pháp luật, từ đó đảm bảo tính công lý và tính minh bạch trong quá trình xử lý các vụ tai nạn giao thông

 

2. Quy trình giải quyết tai nạn giao thông chết người mới nhất

Tại Điều 19 Thông tư 63/2020/TT-BCA quy định về thủ tục giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ như sau:

Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu của hoạt động điều tra, xác minh, cán bộ Cảnh sát giao thông báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền để giải quyết vụ tai nạn giao thông như sau:

- Mời các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp đến trụ sở đơn vị:

+ Mời các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp của họ đến trụ sở đơn vị để thông báo kết quả điều tra, xác minh (kết luận nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn giao thông, xác định lỗi của những người có liên quan trong vụ tai nạn giao thông và hình thức xử lý vi phạm hành chính). 

Sau khi hoạt động điều tra và xác minh vụ tai nạn đã hoàn thành, các cán bộ Cảnh sát giao thông có nhiệm vụ mời tất cả các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp của họ đến trụ sở đơn vị để thông báo kết quả điều tra và xác minh. Trong cuộc họp này, các thông tin quan trọng như kết luận về nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn giao thông, xác định lỗi của những người liên quan và hình thức xử lý vi phạm hành chính sẽ được thông báo.

+ Lập Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông: Cán bộ Cảnh sát giao thông phải lập Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông để ghi nhận đầy đủ thông tin về việc giải quyết tai nạn này.

+ Lập Biên bản vi phạm hành chính (nếu có): Nếu trong quá trình điều tra và xác minh, các vi phạm hành chính liên quan được phát hiện, cán bộ Cảnh sát giao thông cũng cần lập Biên bản vi phạm hành chính để ghi nhận các vi phạm này.

+ Nếu một trong các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông vắng mặt có lý do chính đáng, thì phải lập biên bản ghi nhận việc vắng mặt và hẹn thời gian đến giải quyết.

– Báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).

– Cho các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông tự giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự tại trụ sở cơ quan, đơn vị. Trường hợp các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông không tự thỏa thuận giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự thì phải lập biên bản, đồng thời hướng dẫn các bên liên hệ với Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

– Sau khi hoàn thành việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông thụ lý hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo lãnh đạo đơn vị kết thúc việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tai nạn giao thông đường bộ, lưu hồ sơ theo quy định của Bộ Công an và pháp luật có liên quan.

– Kết thúc việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông, nếu cơ quan, đơn vị thụ lý vụ tai nạn giao thông phát hiện những tồn tại, bất cập, thiếu sót trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông, việc quản lý người điều khiển phương tiện, quản lý phương tiện thì có văn bản kiến nghị với cơ quan quản lý, ngành chủ quản để có biện pháp khắc phục.

* Lưu ý: Đối với vụ tai nạn giao thông do Cơ quan điều tra thụ lý, giải quyết nhưng sau đó lại có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án, những hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính chuyển hồ sơ, tang vật, phương tiện của vụ tai nạn giao thông cho cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông để xử lý vi phạm hành chính thì cán bộ Cảnh sát giao thông được giao tiếp nhận thụ lý báo cáo người có thẩm quyền.

 

3. Thủ tục giải quyết vụ tai nạn giao thông có dấu hiệu tội phạm được quy định như thế nào?

Khi trong quá trình giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ phát hiện có dấu hiệu tội phạm, cơ quan chức năng sẽ thực hiện một số hoạt động điều tra theo quy định tại Điều 20 của Thông tư 63/2020/TT-BCA. Dưới đây là chi tiết về các hoạt động và quy trình liên quan:

- Phân công cán bộ điều tra: Trong quá trình giải quyết vụ tai nạn giao thông, nếu có dấu hiệu tội phạm, cán bộ Cảnh sát giao thông sẽ phải báo cáo vụ tai nạn giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông và Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tại cấp tỉnh. Các cán bộ được phân công điều tra và giải quyết vụ tai nạn giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông sẽ báo cáo Cục trưởng Cảnh sát giao thông và cán bộ được phân công điều tra và giải quyết vụ tai nạn giao thông thuộc Phòng Cảnh sát giao thông tại cấp tỉnh sẽ báo cáo Trưởng phòng. Sau đó, Cục trưởng và Trưởng phòng sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự (nếu cần) và giao nhiệm vụ điều tra cho các cán bộ tương ứng.

- Hồ sơ vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan Cảnh sát điều tra:

+ Một số tài liệu dùng cho cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông;

+ Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông;

+ Bản ảnh hiện trường; thiết bị lưu trữ hình ảnh động (nếu có);

+ Biên bản khám nghiệm phương tiện; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện; quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện; các giấy tờ của người điều khiển phương tiện, phương tiện và hàng hóa trên phương tiện (nếu có);

+ Biên bản ghi lời khai những người có liên quan trong vụ tai nạn giao thông gồm: Biên bản ghi lời khai người điều khiển phương tiện; Biên bản ghi lời khai người bị nạn; Biên bản ghi lời khai người có liên quan khác trong vụ tai nạn giao thông; Biên bản ghi lời khai người làm chứng, người biết việc;

+ Biên bản ghi nhận dấu vết trên thân thể người bị nạn, Sơ đồ vị trí dấu vết thương tích trên cơ thể người bị nạn, Biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có);

+ Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và tài sản; các tài liệu khác có liên quan (nếu có);

+ Tang vật, phương tiện, vật chứng liên quan đến vụ tai nạn (nếu có);

+ Biên bản giao, nhận hồ sơ vụ án.

Xem thêm: Mức bồi thường khi gây tai nạn giao thông được xác định như thế nào?

Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến chủ đề câu hỏi về Quy trình giải quyết tai nạn giao thông chết người mới nhất. Nếu còn bất kì thắc mắc nào các bạn có thể liên hệ với số Hotline: 1900.6162 hoặc Email: lienhe@luatminhkhue.vn