Thưa Luật sư! Hiện tại em có câu hỏi tình huống về luật Hình sự mà chưa giải quyết được, em mong muốn được sự giúp đươc của công ty mình để có thể giải quyết được tình huống ạ:

Tình huống: Ngày 2/10/2010, Nguyễn Văn H trộm cắp tài sản của người không quen biết (tài sản giá trị 49 triệu đồng-thuộc khoản 1 điều 173 BLHS) nhưng không bị phát hiện. Ngày 5/10/2012, H lại phạm tội cướp giật tài sản (thuộc khoản 4 điều 171 BLHS) bị phát hiện và công an bắt giữ H. Vậy em muốn hỏi là:

1. Các loại tội phạm mà H thực hiện thuộc loại tội phạm nào theo cách phân loại tôi phạm tại Điều 9 BLHS?

2. Nếu H thực hiện cả 2 tội trên khi mới 17 tuổi thì hình phạt của H có thể phải chịu là bao nhiêu năm tù?

3. Giả định H bị xét xử hai tội phạm nêu trên. Tội trộm cắp tài sản bị tòa tuyên phạt 3 năm cải tạo không giam giữ; Tội cướp giật tài sản bị Tòa tuyên phạt 15 năm tù thì hình phạt mà H phải chấp hành cho cả hai tội này là bao nhiêu? Biết rằng H đã bị tạm giam 4 thàng về tội cướp giật tài sản.

4. Giả sử H phạm tội cướp giật tài sản bị truy tố theo khoản 1 Điều 136 BLHS và tội trộm cắp như tình huống trên thì H có khả năng được hưởng án treo không? Giải thích rõ vì sao?

Em xin chân thành cảm ơn!

1. Phân loại tội phạm theo điều 9 BLHS?

Các loại tội phạm mà H thực hiện thuộc loại tội phạm nào theo cách phân loại tôi phạm tại Điều 9 BLHS?

Theo quy định tại Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 có quy định về phân loại tội phạm

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:

1. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

2. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;

3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;

4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Trong tình huống bạn có trình bày

+, Nguyễn Văn H trộm cắp tài sản của người không quen biết (tài sản giá trị 49 triệu đồng-thuộc khoản 1 Điều 173 BLHS). Theo khoản 1 Điều 173. Tội trộm cắp tài sản quy định:

" Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.."

Mức cao nhất của khung hình phạt này là đến ba năm tù cho nên tội trộm cắp tài sản đó là tội phạm ít nghiêm trọng.

+, Nguyễn Văn H lại phạm tội cướp giật tài sản (thuộc khoản 4 Điều 171 BLHS) bị phát hiện và công an bắt giữ H. Theo khoản 4 Điều 171 BLHS. Tội cướp giật tài sản quy định:" Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Mức cao nhất của khung hình phạt này là tù chung thân cho nên tội cướp giật tài sản đó là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Quy định tổng hợp hình phạt 2 tội trở lên?

về việc nếu H thực hiện cả 2 tội trên khi mới 17 tuổi thì hình phạt của H có thể phải chịu là bao nhiêu năm tù?

Theo quy định tại Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội

Khi xét xử cùng một lần một người phạm nhiều tội, Toà án quyết định hình phạt đối với từng tội, sau đó tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:

hi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:

1. Đối với hình phạt chính:

a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;

b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;

d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;

đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;

e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác;

2. Đối với hình phạt bổ sung:

a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;

b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên.

Vì hai tội mà H vi phạm có hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân. Nhưng H thực hiện cả 2 tội trên khi mới 17 tuổi nên áp dụng Điều 101. Tù có thời hạn

Người chưa thành niên phạm tội chỉ bị phạt tù có thời hạn theo quy định sau đây:

Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:

1. Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;

2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

Vì vậy nếu phạt tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá mười tám năm tù.

3.Chấp hành hình phạt cho cả hai tội?

Về việc giả định H bị xét xử hai tội phạm nêu trên: tội trộm cắp tài sản bị tòa tuyên phạt 3 năm cải tạo không giam giữ; tội cướp giật tài sản bị Tòa tuyên phạt 15 năm tù thì hình phạt mà H phải chấp hành cho cả hai tội này là bao nhiêu? Biết rằng H đã bị tạm giam 4 tháng về tội cướp giật tài sản.

Theo quy định tại Điều 38.BLHS:

"Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù."

và tại Điều 55. BLHS" Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ ba ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành một ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này".

Như vậy tội trộm cắp tài sản bị tòa tuyên phạt 3 năm cải tạo không giam giữ sẽ được chuyển thành 1 năm phạt tù để tổng hợp với tội cướp giật tài sản bị Tòa tuyên phạt 15 năm tù thành 16 năm tù. Tuy nhiên H đã bị tạm giam 4 tháng về tội cướp giật tài sản, nên thời gian tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù. Vậy hình phạt mà H phải chấp hành cho cả hai tội này là 15 năm 8 tháng.

4. Quy định hưởng án treo như thế nào?

Về việc giả sử H phạm tội cướp giật tài sản bị truy tố theo khoản 1 Điều 171 BLHS và tội trộm cắp như tình huống trên thì H có khả năng được hưởng án treo không

Điều 171. Tội cướp giật tài sản quy định" Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm".

Theo khoản 1 Điều 173. Tội trộm cắp tài sản quy định:" Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm."

Tại Nghị quyết số 01/2017/NDD-HDTP, Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã hướng dẫn, chỉ cho người bị xử phạt tù hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bị xử phạt tù không quá ba năm, không phân biệt về tội gì.
Trường hợp người bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội mà khi tổng hợp hình phạt, hình phạt chung không quá ba năm tù, thì cũng có thể cho hưởng án treo.

b) Có nhân thân tốt được chứng minh là ngoài lần phạm tội này họ luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân; chưa có tiền án, tiền sự; có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng.

c) Có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên và không có tình tiết tăng nặng, trong đó có ít nhất là một tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của BLHS. Trường hợp vừa có tình tiết giảm nhẹ vừa có tình tiết tăng nặng, thì tình tiết giảm nhẹ phải nhiều hơn tình tiết tăng nặng từ hai tình tiết trở lên.

d) Nếu không bắt họ đi chấp hành hình phạt tù thì không gây nguy hiểm cho xã hội hoặc không gây ảnh hưởng xấu trong cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm”.

Như vậy,nếu với hai tội trên mà khi tổng hợp hình phạt mà tòa án tuyên không quá 3 năm và thỏa mãn các điều kiện trên thì H có thể hưởng án treo. Còn nếu khi tổng hợp hình phạt về hai tội trên tòa án tuyên trên 3 năm thì H sẽ không được hưởng án treo.

>> Xem thêm:  Xe trộm cắp đem đi cầm cố chủ hộ kinh doanh đi tiêu thụ phải ngồi tù ?

Hành vi lấy trộm điện thoại, ví tiền và nhiều giấy tờ?

Thưa Luật sư. Em có một người bạn làm cùng công ty nhưng đã nghỉ việc, lần này tới lại công ty để lấy sổ bảo hiểm nhưng chưa có chỗ ở, em thương tình cho vào ở cùng nhưng đã trộm mất hai điện thoại, một ví tiền và nhiều giấy tờ có trong ấy. Em muốn hỏi vậy có tính là trộm cắp tài sản không ạ và sẽ bị xử lý như thế nào?
Em xin cảm ơn!

Trả lời:

1. Tội trộm cắp tài sản:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì khi cho bạn của bạn ở nhờ thì người này đã lấy trộm mất hai điện thoại, một ví và nhiều giấy tờ có trong ấy. Như vậy bạn của bạn có hành vi trộm cắp tài sản quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Do bạn chưa cung cấp cụ thể mức thiệt hại của mình là bao nhiêu nên chúng tối chưa đưa ra được khung phạt cụ thể trong trường hợp của bạn. Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể làm đơn tố cáo ra cơ quan công an sớm nhất để lấy lại tài sản.

2. Tố cáo hành vi trộm cắp tài sản:

Nếu có dấu hiệu tội phạm, người bị xâm phạm quyền, nghĩa vụ có quyền tố giác tội phạm theo Khoản 1 Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền

Theo đó, Khoản 1 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định về trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố quy định:

1. Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

3. Công an phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Công an xã có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, lấy lời khai ban đầu và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền theo Khoản 1 Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.

Vậy, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người bị xâm phạm quyền sở hữu có thể gửi tin báo, tố giác tội phạm đến cơ quan điều tra cấp quận/huyện để giải quyết nhanh chóng. Nếu công an xã không thực hiện đúng trách nhiệm mà pháp luật quy định, bạn có thể khiếu nại hành vi này đến người có hành vi sai phạm ban đầu để họ sửa chữa, khắc phục; trường hợp họ không sửa chữa khắc phục, bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến cấp trên trực tiếp.

Và thời hạn để giải quyết tin báo, tố giác tội phạm sẽ được xác định theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:

1. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải kiểm tra, xác minh và ra một trong các quyết định:

a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

b) Quyết định không khởi tố vụ án hình sự;

c) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

2. Trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng. Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.

Chậm nhất là 05 ngày trước khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh quy định tại khoản này, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh.”

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục làm đơn tố cáo hành vi trộm cắp tài sản, cố ý gây thương tích ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn cách xử lý khi bị vu oan tội trộm cắp tài sản ?

Như vậy, căn cứ vào các khả năng mà chúng tôi giả định ở trên, bạn có thể đối chiếu với trường hợp cụ thể của bạn để có thể giải quyết những vướng mắc của mình trên cơ sở quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hành vi nhổ cây ở vỉa hè bị xử phạt như thế nào ?