1. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

Theo quy định mới nhất, theo Điều 66 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP, nếu một doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh muốn tiếp tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh sau khi hết thời gian đã thông báo, họ phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh không muộn hơn 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tiếp tục hoạt động. Thời hạn tối đa cho mỗi lần tạm ngừng không vượt quá một năm.

Điều này ngụ ý rằng, theo quy định hiện tại, các doanh nghiệp có thể tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong tối đa một năm mỗi lần và có thể làm như vậy nhiều lần liên tiếp.

Tuy nhiên, đối với hộ kinh doanh cá nhân, họ được phép tạm ngừng hoạt động vô thời hạn, như quy định tại Khoản 1 của Điều 91 trong Nghị định 01/2021.

 

2. Giải thể doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Dựa trên quy định của khoản 1, điều 41 trong Nghị định 01/2021 NĐ-CP, việc "tạm ngừng kinh doanh" được định nghĩa là sự tạm ngừng hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian cụ thể mà không dẫn đến việc chấm dứt tư cách pháp nhân. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được thực hiện bất kỳ hoạt động nào liên quan đến kinh doanh và không cần phải nộp báo cáo thuế hoặc đóng thuế. Ngoài ra, theo khoản 6 của điều này, việc "giải thể doanh nghiệp" được định nghĩa là trạng thái mà doanh nghiệp chấm dứt tư cách pháp nhân cùng với các quyền và nghĩa vụ liên quan. Doanh nghiệp chỉ có thể giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết các nợ phải trả và các nghĩa vụ tài sản khác, cũng như không ở trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài. Sau khi kết thúc thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn có thể quay trở lại hoạt động kinh doanh bình thường. Tuy nhiên, nếu đã giải thể, khi muốn tái khởi động sau khi giải thể, doanh nghiệp sẽ phải thành lập một doanh nghiệp mới.

Theo Điều 207 của Luật Doanh nghiệp 2020, có các trường hợp sau đây mà doanh nghiệp có thể bị giải thể:

- Doanh nghiệp đạt đến thời hạn hoạt động quy định trong Điều lệ mà không có quyết định gia hạn.

- Doanh nghiệp được giải thể dựa trên các nghị quyết hoặc quyết định của:

+ Chủ sở hữu đối với doanh nghiệp tư nhân.

+ Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh.

+ Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

+ Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

- Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp bị thu hồi.

Dựa trên các quy định này, có thể thấy rằng luật không quy định rõ ràng liệu quy trình giải thể doanh nghiệp phải diễn ra trước hay sau khi doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động. Do đó, trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành quy trình giải thể nếu đáp ứng các điều kiện đã nêu.

Như vậy, có thể thấy rằng tạm ngừng kinh doanh và giải thể doanh nghiệp là hai hoạt động độc lập, không có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành quy trình giải thể nếu họ không thể tiếp tục hoạt động. Việc quyết định lựa chọn giải thể hoặc chỉ tạm ngừng kinh doanh sẽ phụ thuộc vào quyết định của doanh nghiệp.

Trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, không còn khả năng phục hồi sản xuất kinh doanh hoặc do chủ doanh nghiệp không muốn tiếp tục kinh doanh với pháp nhân hiện tại, họ có thể chọn thực hiện quy trình giải thể doanh nghiệp. Ngược lại, việc tạm ngừng kinh doanh thường được thực hiện khi doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi những yếu tố khách quan trong nền kinh tế. Trong trường hợp này, việc kinh doanh tạm thời không hiệu quả và cần một khoảng thời gian để phục hồi, do đó doanh nghiệp sẽ chọn phương án tạm ngừng.

 

3. Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Dựa trên quy định của Điều 208 trong Luật Doanh nghiệp 2020, quy trình giải thể doanh nghiệp được thực hiện theo các bước sau đây:

- Trước hết, phải có nghị quyết hoặc quyết định về việc giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết hoặc quyết định này phải bao gồm các thông tin chính sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; lý do giải thể; thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng cũng như thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động; tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị.

- Tiếp theo, phải tiến hành tổ chức thanh lý tài sản của doanh nghiệp. Hoạt động này được thực hiện bởi chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp, trừ trường hợp Điều lệ của công ty quy định việc thành lập tổ chức thanh lý độc lập.

- Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết hoặc quyết định về việc giải thể cùng với biên bản họp phải được chuyển đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và các bên liên quan trong doanh nghiệp. Đồng thời, nghị quyết hoặc quyết định giải thể phải được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp vẫn còn nợ, cần phải gửi kèm với nghị quyết hoặc quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan. Phương án này phải cung cấp thông tin chi tiết như tên và địa chỉ của chủ nợ, số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán nợ, cùng với cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại từ chủ nợ.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo về tình trạng giải thể của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể từ doanh nghiệp.

Việc tạm ngừng kinh doanh giữ được thâm niên hoạt động của công ty, bảo toàn giá trị pháp lý của các hồ sơ đăng ký như độc quyền thương hiệu, bằng sáng chế, mà không cần phải thực hiện các thủ tục phức tạp và tốn kém về thời gian cũng như chi phí như khi giải thể. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh theo quy định là 1 năm mỗi lần thông báo, và không có giới hạn về số lần tạm ngừng kinh doanh liên tiếp.

- Thứ tự ưu tiên trong việc thanh toán các khoản nợ được thực hiện theo trình tự như sau:

+ Các khoản nợ liên quan đến lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.

+ Các khoản nợ thuế.

+ Các khoản nợ khác.

- Sau khi đã thanh toán chi phí liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại sẽ được phân phối cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện pháp lý của doanh nghiệp phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể mà không có ý kiến hoặc phản đối bằng văn bản từ các bên liên quan, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bài viết liên quan: Giải thể doanh nghiệp là gì? Thủ tục giải thể doanh nghiệp

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Giải thể doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng kinh doanh? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!