Cán bộ tiếp nhận đã ghi chú ở phần ghi chú: "Cơ sở đã nộp đơn xin tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm tại chi cục". Xin lưu ý: giấy biên nhận này không có dấu treo, không có số giáp lai, như vậy toà nhìn thấy mục 5 (giấy xác nhận tập huấn an toàn vệ sinh thực phẩm) còn thiếu nên bác đơn khởi kiện của chúng tôi, như vậy có hợp pháp không? Chúng tôi nghĩ rằng: cán bộ đã tiếp nhận hồ sơ, đồng thời nhận đơn xin tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm, thì làm sao toà căn cứ vào giấy biên nhận được thiết lập vào ngày 12/10/2012! Lẽ ra toà phải căn cứ vào giấy biên có ngày được thiết lập sau ngày 12/10/2012 mới đúng. Vì chúng tôi đã nộp đơn xin tập huấn an toàn thực phẩm.
2/ Toà sơ thẩm căn cứ về quyết định 2513 của UBND tỉnh Daklak (không cho các cơ sở chế biến thực phẩm trong khu dân cư), vấn đề là chúng tôi từ ngày nộp hồ sơ (12/10/2012) đến ngày 12/10/2015 Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn. Đúng 3 năm sau, mới thông báo bằng văn bản (1682/Snn) cho chúng tôi biết quyết định 2513, như vậy giá trị giấy chứng nhận cơ sở an toàn vệ sinh thực phẩm cũng hết hiệu lực (giá trị giấy chứng nhận là 3 năm), nếu tính đến ngày toà xử là 3 năm 5 tháng, như vậy việc căn cứ Quyết định 2513 có đúng luật không? Trong khi đó cơ quan quản lý hoàn toàn không biết quyết định 2513.
3/ Trong suốt thời gian từ ngày nộp hồ sơ (12/10/2012), cho đến 01/01/2015 cơ quan quản lý hoàn toàn gởi thông báo yêu cầu bổ sung những giấy tờ còn thiếu? Trong bộ hồ sơ nộp ngày 12/10/2012. tôi đã dùng 2 văn bản của Sở Nông nghiệp, vì các văn bản này thể hiện rất mâu thuẫn và tôi dùng để chứng minh rằng tôi đã nộp đầy đủ, nhưng toà không xem xét, tôi cũng không thể hiểu lý do.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Bộ Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội ( Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)
- Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội
- Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12 về Án phí, lệ phí tòa án
2. Nội dung phân tích:
Vì bạn không nói rõ cho chúng tôi về vấn đề trước đây bạn đã khởi kiện, nôi dung vấn đề, nên chúng tôi không thể xác định được việc bạn bị thiếu giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm có ảnh hưởng gì, thời gian tòa án thụ lý ra sao. Vậy nên chúng tôi xin tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện vụ án dân sự.
Căn cứ theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn quy định:
Hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)
- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)
- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).
- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).
- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).
Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.
Căn cứ vào pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 quy định về mức án phí, lệ phí như sau:
1. Mức án phí hình sự sơ thẩm và án phí hình sự phúc thẩm; mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch, mức án phí dân sự phúc thẩm; mức án phí hành chính sơ thẩm và án phí hành chính phúc thẩm:
Loại án phí
Mức án phí
Án phí hình sự sơ thẩm
200.000 đồng
Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch
200.000 đồng
Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại không có giá ngạch
2.000.000 đồng
Án phí hành chính sơ thẩm
200.000 đồng
Án phí hình sự phúc thẩm
200.000 đồng
Án phí dân sự phúc thẩm
200.000 đồng
Án phí hành chính phúc thẩm
200.000 đồng
2. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:
Giá trị tài sản có tranh chấp
Mức án phí
a) từ 4.000.000 đồng trở xuống
200.000 đồng
b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
5% giá trị tài sản có tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.
3. Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch:
Giá trị tranh chấp
Mức án phí
a) từ 40.000.000 đồng trở xuống
2.000.000 đồng
b) Từ trên 40.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng
5% của giá trị tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng
20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng
112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.
Thủ tục thụ lý vụ án
Sau khi nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ việc thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Nếu vụ việc không thuộc trường hợp trả lại đơn khởi kiện nhưng Đơn khởi kiện chưa đúng mẫu quy định hoặc không đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 164 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án thông báo cho người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo thời hạn ấn định.
Nếu vụ việc đủ điều kiện khởi kiện và đơn khởi kiện đã làm đúng theo quy định thì Tòa án cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.
Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng án phí của người khởi kiện thì Tòa án thụ lý vụ án và giải quyết.
Thời hạn giải quyết vụ án :
- Thời hạn hòa giải và chuẩn bị xét xử là từ 4-6 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án
- Thời hạn mở phiên tòa : Trong thời hạn tối đa 02 tháng, kể từ ngày đưa vụ án ra xét xử.
- Thời hạn hoãn phiên toà : không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê