1. Khái niệm giải tỏa (RELEASE) là gì?

Giải tỏa (RELEASE) là văn bản thông báo dỡ bỏ trái quyền bởi chủ nợ. Việc giải tỏa quyền giữ thế chấp dỡ bỏ tài sản được bảo đảm từ quyền giữ thế chấp, cho thấy người vay đã trả hết khoản vay hay thay thế bằng thế chấp khác. Điều khoản giải tỏa trong cầm cố hay chứng thư ủy thác quy định tài sản có thể bị giải tỏa từ quyền nắm giữ, nếu người mua trả hết cầm cố hay các điều kiện nhất định đã được đáp ứng. Việc giải tỏa cầm cố được ghi nhận trong hồ sơ địa chính.

Để hiểu rõ hơn ta phân tích vấn đề sau:

- Việc giải tỏa quyền giữ thế chấp dỡ bỏ tài sản được bảo đảm từ quyền giữ thế chấp, cho thấy người vay đã trả hết khoản vay hay thay thế bằng thế chấp khác: Ý này nói về một trong những trường hợp chấm dứt thế chấp tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Khi người vay hoàn thành nghĩa vụ với người cho vay hoặc đổi tài sản khác để bảo đảm nghĩa vụ, người cho vay phải thông báo cho người vay và cơ quan đăng ký tài sản về việc giải tỏa quyền giữ thế chấp. Ví dụ: Anh A vay 500 triệu đồng của ngân hàng B và thế chấp căn nhà của mình. Sau khi trả hết nợ gốc và lãi, anh A yêu cầu ngân hàng B giải tỏa quyền giữ thế chấp và trả lại sổ đỏ cho anh A. Ngân hàng B phải thông báo cho cơ quan đăng ký đất đai và gửi văn bản giải tỏa quyền giữ thế chấp cho anh A.

- Điều khoản giải tỏa trong cầm cố hay chứng thư ủy thác quy định tài sản có thể bị giải tỏa từ quyền nắm giữ, nếu người mua trả hết cầm cố hay các điều kiện nhất định đã được đáp ứng: Ý này nói về một trong những điều kiện để giải tỏa tài sản cầm cố theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Khi người mua trả hết số tiền cầm cố hoặc thỏa mãn các điều kiện khác do hai bên thỏa thuận, người nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ liên quan cho người cầm cố. Ví dụ: Chị B cầm chiếc xe máy của mình cho tiệm C để lấy 10 triệu đồng. Sau khi có tiền, chị B trả lại 10 triệu đồng cho tiệm C và yêu cầu tiệm C trả lại xe máy và giấy tờ xe cho chị B. Tiệm C phải giải tỏa tài sản cầm cố và giao lại xe máy cho chị B.

- Việc giải tỏa cầm cố được ghi nhận trong hồ sơ địa chính: Ý này nói về một trong những yêu cầu của pháp luật khi giải tỏa tài sản cầm cố theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Khi tài sản cầm cố là bất động sản, việc giải tỏa phải được ghi nhận vào sổ đăng ký bất động sản để xác nhận rằng tài sản đã không còn bị gắn liền với nghĩa vụ bảo đảm. Ví dụ: Ông D cầm cố căn nhà của mình cho ngân hàng E để vay 1 tỷ đồng. Sau khi trả hết nợ, ông D yêu cầu ngân hàng E giải tỏa tài sản cầm cố và trả lại sổ đỏ cho ông D. Ngân hàng E phải thông báo cho cơ quan đăng ký đất đai và ghi nhận việc giải tỏa tài sản cầm cố vào sổ đỏ của ông D.

 

2. Vai trò việc giải tỏa tài sản

Vai trò giải tỏa tài sản là một câu hỏi khá rộng và có thể có nhiều cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, theo quan điểm của chúng tôi, vai trò giải tỏa tài sản có thể được nêu ra như sau:

- Vai trò giải tỏa tài sản đối với người có nghĩa vụ: Khi tài sản của người có nghĩa vụ bị phong tỏa, người đó sẽ bị hạn chế quyền sử dụng, quản lý, bán bớt hoặc chuyển nhượng tài sản đó. Điều này gây ra những bất tiện và thiệt hại cho người có nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh hoặc sinh hoạt. Do đó, khi người có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ của mình hoặc được miễn trách nhiệm, việc giải tỏa tài sản sẽ giúp người đó lấy lại quyền sở hữu và quyền hạn đối với tài sản của mình. Việc giải tỏa tài sản cũng là một cách để xác nhận rằng người có nghĩa vụ đã thực hiện trách nhiệm của mình theo pháp luật và không còn bị ràng buộc bởi các biện pháp khẩn cấp tạm thời.

- Vai trò giải tỏa tài sản đối với người có quyền lợi: Khi tài sản của người có nghĩa vụ bị phong tỏa, người có quyền lợi sẽ được bảo đảm cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án. Nếu người có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình, người có quyền lợi có thể yêu cầu Tòa án thi hành án bằng cách kê biên và thanh lý tài sản đã phong tỏa để đáp ứng cho yêu cầu của mình. Do đó, khi người có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ của mình hoặc được miễn trách nhiệm, việc giải tỏa tài sản sẽ giúp người có quyền lợi nhận được sự công nhận và bồi thường xứng đáng cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc giải tỏa tài sản cũng là một cách để kết thúc vụ án và khôi phục lại trạng thái ban đầu của các bên liên quan.

- Vai trò giải tỏa tài sản đối với xã hội: Khi tài sản của người có nghĩa vụ bị phong tỏa, xã hội sẽ được bảo vệ khỏi những hậu quả tiêu cực do việc không thực hiện nghĩa vụ gây ra. Nếu không có biện pháp phong tỏa tài sản, người có nghĩa vụ có thể lẩn trốn, biến mất hoặc tiêu xài hết tài sản để trốn tránh trách nhiệm. Điều này sẽ gây ra những mất mát, thiệt hại cho người có quyền lợi và ảnh hưởng đến sự tin cậy, công bằng và trật tự pháp luật. Do đó, khi tài sản được giải tỏa, xã hội sẽ được thể hiện sự tôn trọng và thực thi pháp luật, đồng thời khuyến khích các bên tuân thủ nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi của mình theo đường lối hòa bình.

Để kiểm tra tài sản đã được giải tỏa hay chưa, bạn có thể thực hiện một số cách sau:

- Liên hệ với cơ quan đăng ký tài sản để tra cứu thông tin về tình trạng tài sản. Ví dụ: nếu tài sản là bất động sản, bạn có thể liên hệ với cơ quan đăng ký đất đai để xem sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu; nếu tài sản là phương tiện giao thông, bạn có thể liên hệ với cơ quan đăng ký xe để xem giấy tờ xe, biển số xe.

- Liên hệ với bên nhận cầm cố hoặc bên cho vay để yêu cầu xác nhận việc giải tỏa tài sản. Bạn có thể yêu cầu bên nhận cầm cố hoặc bên cho vay cung cấp văn bản đề nghị giải tỏa tài sản và thông báo của trung tâm giao dịch chứng khoán (nếu tài sản là chứng khoán) hoặc của cơ quan đăng ký tài sản (nếu tài sản là bất động sản, phương tiện giao thông) về việc đã thực hiện giải tỏa tài sản.

- Kiểm tra trực tiếp tình trạng tài sản: Bạn có thể yêu cầu bên nhận cầm cố hoặc bên cho vay trả lại các giấy tờ liên quan đến tài sản và giao lại quyền sở hữu, quản lý, sử dụng tài sản cho bạn.

 

3. Quy định về phong tỏa, giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay

Theo quy định tại Điều 29 Quyết định 04/QĐ-VSD ngày 02/01/2020 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam đã quy định về quy trình ký gửi chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam thì quy định về hồ sơ phong tỏa chứng khoán và hồ sơ giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay của nhà đầu tư, thành viên lưu ký hoặc tổ chức mở tài khoản trực tiếp được xác định như sau:

– Trong trường hợp nhà đầu tư, thành viên lưu ký hoặc tổ chức mở tài khoản chứng khoán trực tiếp sử dụng chứng khoán của mình làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay tại các tổ chức tín dụng, TCMTKTT (Tổ chức mở tài khoản trực tiếp)/ TVLK (Thành viên lưu ký) nơi nhà đầu tư, thành viên lưu ký hoặc tổ chức mở tài khoản lưu ký chứng khoán có trách nhiệm phong tỏa, giải tỏa chứng khoán trên tài khoản chứng khoán cầm cố của chính mình hoặc trên tài khoản chứng khoán cầm cố của khách hàng, đồng thời phải tiến hành gửi hồ sơ đề nghị phong tỏa, giải tỏa chứng khoán cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam để hạch toán tương ứng tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chỉ thực hiện hạch toán phong tỏa, giải tỏa chứng khoán đối với các chứng khoán thuộc loại tự do chuyển nhượng đã tái lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

– Hồ sơ đề nghị phong tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay bao gồm:

+ Công văn yêu cầu chuyển khoản phong tỏa chứng khoán của TVLK / TCMTKTT theo Mẫu 31/LK ban hành kèm theo Quyết định 04/QĐ-VSD, số lượng 02 bản.

+ Giấy đề nghị phong tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay của khách hàng/ TVLK/ TCMTKTT theo Mẫu 32/LK ban hành kèm theo Quyết định 04/QĐ-VSD.

+ Bảng kê chứng khoán đề nghị phong tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay có xác nhận của tổ chức tín dụng (bên cho vay) theo Mẫu 33/LK ban hành kèm theo Quyết định 04/QĐ-VSD.

+ Hợp đồng cầm cố chứng khoán: 01 bản gốc

+ Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (bản gốc để đối chiếu) đối với khách hàng là cá nhân; bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối vơi khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp.

– Hồ sơ đề nghị giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay bao gồm:

+ Yêu cầu chuyển khoản giải tỏa chứng khoán của TVLK / TCMTKTT theo Mẫu 34/LK ban hành kèm theo Quyết định 04/QĐ-VSD, số lượng: 02 bản.

+ Bảng kê chứng khoán đề nghị giải tỏa có xác nhận chấp thuận giải tỏa của tổ chức tín dụng (bên cho vay) theo Mẫu 35/LK ban hành kèm theo Quyết định 04/QĐ-VSD.

– Thời hạn VSD xử lý hồ sơ đề nghị phong tỏa/ giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay của nhà đầu tư, TVLK, TCMTKTT là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phong tỏa/ giải tỏa chứng khoán làm tài sản đảm bảo khoản vay của nhà đầu tư, TVLK/ TCMTKTT.

Lưu ý: Việc xác nhận chứng khoán phong tỏa chỉ được thực hiện tại VSD đối với trường hợp bên nhận cầm cố là các tổ chức tín dụng được thừa nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

4. Quy định chung về phong tỏa, giải tỏa chứng khoán

Phong tỏa, giải tỏa chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam được quy định tại Điều 23 Thông tư 119/2020/TT-BTC của Bộ tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể việc phong tỏa, giải tỏa chứng khoán như sau:

– Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khoán trong các trường hợp sau:

+ Trường hợp phong tỏa, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

+ Trường hợp phong tỏa, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư

+ Trường hợp phong tỏa, giải tỏa chứng khoán của nhà đầu tư được sử dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch bảo đảm.

– Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chỉ thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khoán sau khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành trong trường hợp phong tỏa, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khoán trên các tài khoản lưu ký chứng khoán, thì Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thông báo tới các thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp để thực hiện việc phong tỏa, giải tỏa chứng khoán và thực hiện thông báo cho khách hàng có liên quan của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp theo quy định của pháp luật.

– Đối với trường hợp phong tỏa, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư thì Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chỉ thực hiện phong tỏa, giải tỏa chứng khoán của nhà đầu tư khi có yêu cầu của chính nhà đầu tư gửi cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư có chứng khoán lưu ký thực hiện phong tỏa, giải tỏa theo quy định của pháp luật.

– Đối với trường hợp phong tỏa, giải tỏa chứng khoán của nhà đầu tư được sử dụng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch bảo đảm, thì Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện theo quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật. Chứng khoán phong tỏa được hiểu là loại chứng khoán tự do chuyển nhượng, không bị phong tỏa, tạm giữ, ký quỹ. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ phong tỏa, giải tỏa chứng khoán trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị phong tỏa, giải tỏa chứng khoán hợp lệ. Việc phong tỏa, giải tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy chế về hoạt động lưu ký chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Quý khách hàng có thể tham khảo bài viết liên quan sau: Giải tỏa quyền giữ thế chấp ((DISCHARGE OF LIEN) là gì?

Trên đây là tư vấn của luật Minh Khuê về vấn đề "Giải tỏa (RELEASE) là gì?" Mong rằng bài viết trên của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc nếu có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Xin trân trọng cảm ơn quý khách.