Câu 1 Trang 120 toán VNEN lớp 4 tập 2

Cho các phân số:  \frac{2}{5};\frac{6}{5};\frac{3}{3}

a. Ghi cách đọc các phân số trên, nêu rõ tử số và mẫu số của phân số \frac{2}{5}  .

b. Trong các phân số trên, phân số nào lớn hơn 1? Phân số nào bé hơn 1?? Phân số nào bằng 1?

Phương pháp giải:

- Đọc số tự nhiên viết trên gạch ngang; rồi thêm “phần“ và đọc tiếp số tự nhiên viết dưới gạch ngang.

- Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

- Phân số lớn hơn 1 khi tử lớn hơn mẫu; phân số bé hơn 1 khi tử số bé hơn mẫu số; phân số bằng 1 khi tử số bằng mẫu số.

Đáp án

a. Cách đọc các phân số trên:

·\frac{2}{5}  : Hai phần năm

· \frac{6}{5} : Sáu phần năm

·\frac{3}{3}  : Ba phần ba

Trong phân số \frac{2}{5}  có: 2 là tử số, 5 là mẫu số.

b. Trong các phân số trên:

· Phân số  \frac{6}{5} lớn hơn 1

· Phân số  \frac{2}{5}  bé hơn 1

· Phân số  \frac{3}{3} bằng 1

 

Câu 2 Trang 121 toán VNEN 4 tập 2

Tìm các phân số sau bằng phân số \frac{4}{12}  trong các phân số sau:

 \frac{2}{3};\frac{1}{3};\frac{8}{24};\frac{3}{5}

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:

Nếu nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

Đáp án

Phân số bằng phân số  \frac{4}{12}  là:

 \frac{1}{3};\frac{8}{24}

 

Câu 3 Trang 121 toán VNEN 4 tập 2

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a. 3cm = ...... dm

b. 7kg = ...... yến

c. 5cm2 = …dm2

Đáp án

a. 3cm =  \frac{3}{10} dm

b. 7kg = \frac{7}{10}  yến

c. 5cm2 = \frac{5}{100}  dm2

 

Câu 4 Trang 121 toán VNEN 4 tập 2

Tính:

 \dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{3}

 \dfrac{7}{{16}} - \dfrac{3}{8}

 \dfrac{5}{6}:\dfrac{2}{3}

 \dfrac{{15}}{{11}} - \dfrac{3}{{11}} \times 4

Hướng dẫn giải

- Cộng hoặc trừ phân số: Quy đồng mẫu hai phân số; cộng hoặc trừ tử số và giữ nguyên mẫu.

- Chia phân số: Lấy phân số thứ nhất nhân với nghịch đảo của phân số thứ hai.

- Tính giá trị biểu thức: Thực hiện phép tính nhân trước rồi đến phép tính trừ.

Đáp án

 \dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{9}{{15}} + \dfrac{5}{{15}} = \dfrac{{14}}{{15}}

 \dfrac{7}{{16}} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{7}{{16}} - \dfrac{6}{{16}} = \dfrac{1}{{16}}

 \dfrac{5}{6}:\dfrac{2}{3} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{2} = \dfrac{{15}}{{12}} = \dfrac{5}{4}

 \dfrac{{15}}{{11}} - \dfrac{3}{{11}} \times 4 = \dfrac{{15}}{{11}} - \dfrac{{12}}{{11}} = \dfrac{3}{{11}}

 

Câu 5 Trang 121 toán VNEN 4 tập 2

Một hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là \frac{3}{4}  m và \frac{2}{5}  m. Tính diện tích hình thoi đó.

Đáp án

Diện tích của hình thoi là:

 \dfrac{3}{4} \times \dfrac{2}{5}:2 = \dfrac{3}{{20}}\left( {{m^2}} \right)

Đáp số:  .\dfrac{3}{{20}}{m^2}.

 

Câu 6 Trang 121 toán VNEN 4 tập 2

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 120m, chiều dài bằng  \frac{7}{5} chiều rộng. Tính diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật đó.

Phương pháp giải

- Tìm nửa chu vi.

- Tính tổng số phần bằng nhau.

- Tìm giá trị của một phần bằng nhau.

- Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật.

- Tính diện tích của hình chữ nhật đó.

Đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m)

Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 5 = 12 (phần)

Chiều dài của hình chữ nhật là: (60 : 12) x 7 = 35 (m)

Chiều rộng của hình chữ nhật là: 60 - 35 = 25 (m)

Diện tích hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2)

Đáp số: 875 m2

 

Bài tập vận dụng liên quan

Bài 1: Đọc các số sau:

100000:……………………………………………………………………………………..

1 000 000:

30 000 000: ………………………………………………………………………………...

45 234 345: ………………………………………………………………………………...

234 445 098:………………………………………………………………………………...

123 000 209:………………………………………………………………………………...

Lời giải:

100000: Một trăm nghìn

1 000 000: Một triệu

30 000 000: Ba mươi triệu

45 234 345: Bốn năm triệu hai trăm ba mươi tư nghìn ba trăm bốn mươi lăm

234 445 098: Hai trăm ba mươi tư triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn không trăm chín mươi tám

123 000 209: Một trăm hai mươi ba triệu không nghìn hai trăm linh chín

Bài 2. Viết các số sau:

a/ Hai trăm linh ba nghìn:……………………………………………………………………

b/ Một triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm:………………………………………

c/ Ba trăm linh tám triệu không nghìn chín trăm sáu mươi hai:……………………………..

Lời giải:

a/ Hai trăm linh ba nghìn: 203 000

b/ Một triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm: 1 942 300

c/ Ba trăm linh tám triệu không nghìn chín trăm sáu mươi hai: 308 000 962

Bài 3.

a/ Viết số nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số:

……………………………………………………………………………………………….

b/ Viết số lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số:

……………………………………………………………………………………………….

c/ Viết số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số:

……………………………………………………………………………………………….

d/ Viết số chẵn lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số:

……………………………………………………………………………………………….

e/ Viết số lẻ lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số:

……………………………………………………………………………………………….

g/ Viết số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số:

……………………………………………………………………………………………….

g/ Viết số tròn chục nhỏ nhất:………………………………………………………………..

h/ Viết số chẵn nhỏ nhất:…………………………………………………………………..

i/ Viết số lẻ bé nhất: ………………………………………………………………………..

Lời giải:

a/ Viết số nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 10, 100, 1000

b/ Viết số lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 99, 999, 9999

c/ Viết số chẵn nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 10, 100, 1000

d/ Viết số chẵn lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 98, 998, 9998

e/ Viết số lẻ lớn nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 99, 999, 999

g/ Viết số lẻ nhỏ nhất có hai chữ số, ba chữ số, bốn chữ số: 11, 101, 1001

g/ Viết số tròn chục nhỏ nhất: 10

h/ Viết số chẵn nhỏ nhất: 2

i/ Viết số lẻ bé nhất: 1

Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a/ 2 giờ 5 phút = …….phút;

b/ 4 phút 23 giây = ……giây;

c/ 7 phút 12 giây =……giây

a) 3kg 50g … 3050g

b) 4h 36 phút ... 5425 giây

c) 8km 7dam … 2484 m

d) 3 năm … 48 tháng

e) 875m … 46hm

f) 12km 750dam … 12750m

g) 3 năm 18 tháng … 60 tháng

h) 7 tấn 6 tạ 54 yến … 28470 kg

Lời giải:

a/ 2 giờ 5 phút = 125 phút;

b/ 4 phút 23 giây = 263 giây;

c/ 7 phút 12 giây = 432 giây

a) 3kg 50g = 3050g

b) 4 giờ 36 phút  > 5425 giây

c) 8km 7dam > 2484 m

d) 3 năm < 48 tháng

e) 875m < 46hm

f) 12km 750dam = 12750m

g) 3 năm 18 tháng < 60 tháng

h) 7 tấn 6 tạ 54 yến < 28470 kg

Bài 5. Một công ti chuyển thực phẩm vào thành phố. Có 5 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 ô tô, mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm?

Lời giải chi tiết

5 ô tô đầu chở được là:

36 x 5 = 180 (tạ)

4 ô tô sau chở được là:

45 x 4 = 180 (tạ)

Trung bình mỗi ô tô chở được là:

(180 + 180):5 = 40 (tạ)

Đổi 40 tạ = 4 tấn

Đáp số : 4 tấn thực phẩm

Bài 6. Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 39 km, giờ thứ hai chạy được 60 km, giờ thứ ba chạy được bằng quãng đường của hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải chi tiết

Giờ thứ ba chạy được số km là

39 + 60 = 99 (km)

Trung bình mỗi giờ chạy được số km là

(39 + 60 + 99) = 66 (km)

Đ/S : 66 km

Bài 7.

a/ Số trung bình cộng của hai số bằng 8. Biết một trong hai số bằng 9, tìm số kia?

b/ Số trung bình cộng của hai số bằng 20. Biết một trong hai số bằng 30, tìm số kia?

Lời giải chi tiết

a/ Số trung bình cộng của hai số bằng 8. Biết một trong hai số bằng 9, tìm số kia?

Tổng của hai số là:

8 x 2 = 16

Số kia là:

16 - 9 = 7                  

b/ Số trung bình cộng của hai số bằng 20. Biết một trong hai số bằng 30, tìm số kia?

Tổng của hai số là:

20 x 2 = 40

Số kia là:

40 - 30 = 10

Bài 8. Hai đội làm đường cùng đắp một đoạn đường dài 800m. Đội thứ nhất đắp được ít hơn đội thứ hai 136m đường. Hỏi mỗi đội đắp được bao nhiêu mét đường?

Lời giải chi tiết

Đội thứ 2 đắp được số mét đường là:

(800 + 136) : 2 = 468 (m)

Đội thứ nhất đắp được số mét đường là:

800 - 468 = 332 (m)

Đáp án: Đội 1 đắp 332m đường,

Đội 2 đắp 468m đường.

Bài 9. Hai thửa ruộng thu hoạch được 3 tấn 2 tạ thóc. Thửa thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa thứ hai 6 tạ. Hỏi mỗi thửa thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

Lời giải chi tiết

Hai thửa có : 3 tấn 2 tạ thóc=3200 kg thóc

Thửa 1 nhiều hơn thửa 2 là 6 tạ = 600 kg thóc

Giải:

Hai lần số thóc thửa thứ nhất có là: 3200 + 600 = 3800 kg

Số thóc thửa thứ nhất thu hoạch được là:

3800 : 2 = 1900 kg thóc

Số thóc thửa thứ hai thu hoạch được là:

1900 - 600 = 1300 kg thóc

Đáp số: thửa 1: 1900 kg

Thửa 2: 1300kg