Luật sư tư vấn:

Cơ sở pháp lý:  Thông tư 103/2014/TT-BTC thực hiện nghĩa vụ thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam, có thể phân tích các vấn đề pháp lý liên quan như sau:

 

1. Nhà thầu là gì ?

Vậy thực chất nhà thầu là gì ? Nhà thầu xây dựng đơn giản là một đơn vị hay tổ chức có đầy đủ các chứ năng cũng như năng lực để xây dựng công trình. Họ sẽ kí kết trực tiếp với chủ đầu tư thông qua hợp đồng và nhận thầu toàn bộ các công việc, dự án đầu tư công trình.

Mộ nhà thầu chuyên nghiệp cần phải đảm bảo có đầy đủ giấy tờ pháp lý cũng như chức năng liên quan đến ngành thực hiện mà nhà nước đã cấp phép, có thể kể ra như:

- Giấy phép đăng ký kinh doanh và có chứng chỉ hành nghề có liên quan

- Đã có đội ngũ kiến trúc sư, kỹ thuật, giám sát cũng như chỉ huy được công trình

- Có đội ngũ công nhân lành nghề xây dựng đạt tiêu chuẩn.

Và một khi đã có những giấy phép này thì chủ đầu tư có thể an tâm để giao công trình của mình cho nhà thầu xây dựng vì công ty đó đã đủ chịu trách nhiệm của chủ đầu tư về mặt pháp luật cũng như chất lượng của công trình, từng hạng mục nói riêng… cần phải chịu trách nhiệm với tất cả các công trình nói chung và các hạng mục nói riêng, đồng thời nếu như có sự cố gì liên quan thì đều phải chịu trách nhiệm.

Nhà thầu là gì? là cần phải có trách nhiệm với các thiết bị cũng như phương tiện và phương pháp khi thi công một công trình và có trách nhiệm cũng cấp những vật tư, nhân công theo như thỏa thuận của chủ đầu tư.

 

2. Có những loại nhà thầu xây dựng nào ?

Khi đã biết được nhà thầu là gì ? rồi thì bạn cũng nên tìm hiểu xem có những loại nhà thầu xây dựng nào nữa nhỉ? Hiện nay nhà thầu có 2 dạng chính là nhà thầu chính và nhà thầu phụ, tuy nhiên cũng có thêm một số nhà thầu nữa, cụ thể:

- Nhà thầu chính: Đây là nhà thầu chịu trách nhiệm chính khi tham gia dự thầu, họ trực tiếp ký kết hợp đồng và đứng tên dự thầu. Nhà thầu chính có thể là cá nhân, tổ chức…

- Nhà thầu phụ: Đây là nhà thầu tham gia thực hiện các gói thầu theo như hợp đồng đã được ký kết với nhà thầu chính.

- Nhà thầu phụ đặc biệt: đây là nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm phụ trách các công việc quan trọng của gói thầy xây dựng mà nhà thầu chính đã đề xuất ở trong hồ sơ.

- Nhà thầu nước ngoài: đây là một tổ chức hay các nhân đã được thành lập theo pháp luật của nước ngoài mang quốc tích nước ngoài nhưng tham gia dự thầu tại Việt Nam.

- Nhà thầu trong nước: Đây được coi là một tổ chức đã được thành lập theo pháp luật của Việt Nam có thể là tổ chức hay cá nhân mang quốc tịch trong nước.

 

3. Trách nhiệm của nhà thầu xây dựng

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm với các phương tiện, thiết bị và biện pháp thi công được sử dụng trong quá trình thực thi công công trình, có trách nhiệm cung cấp toàn bộ vật tư, nhân công theo như thỏa thuận với chủ đầu tư. Để làm được tất cả các công việc của một công trình, thì nhà thầu phải kí hợp đồng giao khoán với một số nhà thầu phụ, để thực hiện công việc chuyên ngành.

Nhà thầu phụ là bên thứ ba, là bên kí kết hợp đồng với nhà thầu chính để cung cấp, thi công các công việc chuyên ngành.

Đối với xây dựng nhà ở tư nhân, khi nhà thầu/công ty xây dựng kí hợp đồng xây nhà với chủ đầu tư, khi vào thi công sẽ không thể thiếu đi nhà thầu phụ .

Nhà thầu phụ trong xây dựng nhà dân dụng chủ yếu là những nhà thầu nhận việc giao khoán của nhà thầu chính. Như đội thi công đào móng, đội thi công điện nước, đội thi công thạch cao, đội thi công cửa. v v…

 

4. DDP Incoterms là gì ?

4.1 Khái niệm về DDP Incoterms

Điều kiện DDP là viết tắt của Delivered Duty Paid: giao tới đích đích quy định là một điều kiện giao hàng trong Incoterms 2010. Với DDP Incoterms 2010, người bán được xem là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng đã đến địa điểm mà hai bên đã quy định trong hợp đồng, đã thông quan nhập khẩu, sẵn sàng để dỡ xuống. Hàng hóa lúc này phải được đặt dưới sự định đoạt của người mua. Đây là quy tắc mà người bán phải chịu mức trách nhiệm cao nhất, làm cả thông quan đầu nhập khẩu.

Điều này có nghĩa là bên bán phải chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng hóa được giao cho bên mua, mọi cước phí liên quan đến vận chuyển, cũng như phải nộp mọi thứ thuế (nếu có) trước khi hàng đến địa điểm hai bên thỏa thuận. Ngoài ra, bên mua còn phải chịu chi phí bốc dỡ hàng khi hàng đã vận chuyển đến nơi nhận (được chỉ định) khi bên bán đã thanh toán cước phí và thuế.

DDP (Delivered Duty Paid - Giao có trả thuế) là điều kiện giao hàng mà Người bán có nghĩa vụ giao hàng đến địa điểm thỏa thuận tại nước nhập khẩu, bao gồm việc chịu hết các phí tổn và rủi ro cho đến khi hàng đến đích, gồm cả các chi phí thuế và khai hải quan. Điều khoản này không phân biệt hình thức vận chuyển.

 

4.2 Ví dụ về DDP Incoterms

Trong hợp đồng thương mại có điều kiện giao hàng là DDP Incoterms. Nên công thức chung đối với điều kiện giao hàng này là: DDP + Điểm đích giao hàng.

Ví dụ: DDP 123 Dien Bien Phu, Binh Thanh, Ho Chi Minh, Vietnam – Incoterms® 2010.

 

5. Trách nhiệm trả các chi phí khi áp dụng Điều kiện DDP Incoterms?

5.1 Các chi phí do người bán chịu?

- Các chi phí liên quan đến thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu;

- Chi phí liên quan đến việc chuyển các chứng từ vận tải đến cảng đích;

- Chi phí liên quan đến thuê phương tiện vận tải chở hàng đến cảng đích;

- Các chi phí liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng hóa;

- Chi phí liên quan đến kiểm soát chất lượng, số lượng, cân nặng, hàng hóa trước khi đưa hàng lên tàu;

- Chi phí dỡ hàng xuống điểm giao hàng.

 

5.2 Các chi phí do người mua chịu?

- Chi phí về tiền hàng;

- Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi nhận hàng từ người mua;

- Chịu các chi phí liên quan cho những mất mát hay hư hỏng sau khi hàng hóa đã đến cảng đích an toàn;

- Chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán kí kết.

 

5.3 Nghĩa vụ khi áp dụng DDP Incoterms?

5.3.1 Nghĩa vụ của bên bán

- Ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến điểm đích quy định;

- Đóng gói và kẻ ký mã hiệu, kiểm đếm hàng;

- Giao hàng và bốc hàng hóa lên trên tàu tại cảng đi đã quy định trong hợp đồng và chịu chi phí liên quan đến thuê tàu vận chuyển hàng hóa đến địa điểm quy định;

- Xin giấy phép và làm các thủ tục xuất – nhập khẩu hàng hóa;

- Chịu mọi rủi ro liên quan đến mất mát hay hư hỏng hàng hóa trước khi hàng được đặt an toàn trong sự kiểm soát của người mua;

- Giao hàng kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác được quy định trong hợp đồng tại địa điểm và thời gian đã quy định;

- Chịu mọi rủi ro và chi phí đến khi hàng hóa được giao.

 

5.3.2 Nghĩa vụ của bên mua

- Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại mà hai bên đã ký trong hợp đồng;

- Nhận hàng hóa theo như thời gian và địa điểm mà hai bên thỏa thuận trong hợp đồng;

- Thông báo cho người bán về thời gian, địa điểm sẵn sàng nhận hàng.

- Giúp người bán lấy các chứng từ cần thiết phục vụ cho việc làm thủ tục hải quan.

- Chịu mọi rủi ro với hàng hóa từ khi nhận hàng.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế nhà thầu bao gồm:

"2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:

- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

- Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán)."

Như vậy, trường hợp giao hàng hóa theo điều kiện DDP tức là hàng hóa được bên bán (nước ngoài) giao tại địa điểm do hai bên thỏa thuận tại Việt Nam, bên bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan đến việc giao hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận đó, vì vậy sẽ không thuộc đối tượng không chịu thuế nhà thầu theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên.

Vì vậy, hàng hóa do bên nước ngoài bán cho bên Việt Nam và giao theo điều kiện DDP thuộc trường hợp phải chịu thuế nhà thầu.

 

6. Hướng giải quyết tranh chấp trong hợp đồng thương mại.

Hướng giải quyết tranh chấp khi hợp đồng thương mại phát sinh tranh chấp như sau:

Thứ nhất, giải quyết bằng con đường thương lượng:

Các bên cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận để đi đến thống nhất một phương án giải quyết mâu thuẫn phát sinh. Biện pháp này được ưu tiên áp dụng đầu tiên vì thủ tục đơn giản nhất, ít tốn kém chi phí, ít ảnh hưởng đến mối quan hệ kinh doanh lâu dài giữa các bên.

Tuy nhiên, phương thức này có mặt hạn chế đó là nếu một bên tranh chấp không có thiện chí và tinh thần hợp tác cao để giải quyết tranh chấp thì việc thương lượng sẽ gặp khó khăn và thậm chí là thất bại.

Thứ hai, giải quyết bằng con đường hòa giải thương mại

Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp.

Về ưu điểm, các ưu điểm của hòa giải giống như của thương lượng. Và một điều cần lưu ý, giống như thương lượng, kết quả hòa giải thành không có giá trị thi hành bắt buộc đối với các bên.

Thứ ba, giải quyết bằng khởi kiện tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án

Biện pháp khác “mạnh hơn” là nộp đơn khởi kiện tại Trọng tài thương mại hoặc Tòa án.

Đối với việc giải quyết tranh chấp tại Trọng tài thương mại, các bên phải có thỏa thuận trọng tài. Phương thức Trọng tài thương mại có thủ tục đơn giản, nhanh chóng hơn so với Tòa án. Hạn chế của phương thức này là tốn kém chi phí, tính cưỡng chế thi hành không cao. Tuy nhiên, bên được thi hành có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài.

Mặt khác, nếu các bên không có thỏa thuận trọng tài, thì các bên có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp. Ưu điểm lớn nhất là bản án, quyết định của Tòa án có tính cưỡng chế thi hành đối với các bên. Ngoài ra, thông thường án phí tại Tòa án thấp hơn lệ phí trọng tài. Tuy nhiên, mặt hạn chế chính là thủ tục giải quyết phức tạp, thời gian giải quyết thường kéo dài.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật MInh Khuê