Mục lục bài viết

Trong hoạt động của doanh nghiệp, giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật không phải lúc nào cũng có thể trực tiếp ký mọi hợp đồng, phụ lục, thông báo, hồ sơ giao dịch và văn bản phát sinh hằng ngày. Do đó, việc giao cho phó giám đốc, trưởng phòng hoặc người quản lý khác thực hiện một số công việc và ký văn bản trong phạm vi nhất định là nhu cầu khá phổ biến.

Tuy nhiên, việc một người giữ chức vụ trong doanh nghiệp không đương nhiên có nghĩa người đó được quyền ký mọi văn bản thay giám đốc. Đối với những giao dịch cần xác định thẩm quyền đại diện, doanh nghiệp phải kiểm tra điều lệ, quy chế phân quyền, chức năng của từng chức danh và đặc biệt là văn bản ủy quyền.

 

1. Giấy ủy quyền ký thay giám đốc là gì và giá trị pháp lý

1.1. Giấy ủy quyền ký thay giám đốc là gì?

Trong thực tế, “giấy ủy quyền ký thay giám đốc” thường được hiểu là văn bản trong đó người có thẩm quyền của doanh nghiệp giao cho một người khác thực hiện một hoặc một số công việc, giao dịch và ký các giấy tờ thuộc phạm vi được xác định trong văn bản ủy quyền.

Ví dụ, giám đốc có thể ủy quyền cho phó giám đốc ký một số hợp đồng thuộc lĩnh vực mà người này phụ trách; ủy quyền cho trưởng phòng nhân sự ký một số giấy tờ liên quan đến lao động; hoặc giao cho một người có thẩm quyền ký phụ lục hợp đồng với đối tác.

Điểm quan trọng nhất của việc ủy quyền không nằm ở tên gọi “giấy ủy quyền”, mà ở việc xác định rõ:

Người nào có quyền ủy quyền;

Người nào được ủy quyền;

Công việc hoặc giao dịch nào được phép thực hiện;

Phạm vi quyền hạn đến đâu;

Thời hạn ủy quyền;

Trách nhiệm của các bên khi thực hiện công việc được ủy quyền.

Trong quan hệ hợp đồng, thẩm quyền của người ký đặc biệt quan trọng. Nếu người trực tiếp ký không phải người đại diện theo pháp luật thì doanh nghiệp cần có căn cứ chứng minh quyền đại diện của người đó, trong đó văn bản ủy quyền là một căn cứ thường được sử dụng.

 

1.2. Căn cứ pháp lý của việc ủy quyền

Về bản chất dân sự, việc giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật giao cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch nhân danh doanh nghiệp liên quan đến chế định đại diện được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015.

Điều 134 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định đại diện là việc cá nhân, pháp nhân nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Điều 135 Bộ luật Dân sự năm 2015 xác định quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện hoặc theo những căn cứ do pháp luật quy định.

Đối với doanh nghiệp, vấn đề ai là người đại diện theo pháp luật và phạm vi đại diện còn phải được xem xét trên cơ sở Luật Doanh nghiệp năm 2020, điều lệ doanh nghiệp và cơ chế phân quyền nội bộ.

Do đó, cách gọi thông thường “giám đốc ủy quyền” chưa chắc đã chính xác trong mọi trường hợp. Nếu giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc có thẩm quyền đại diện, ủy quyền theo điều lệ và quy định nội bộ thì có thể trực tiếp thực hiện việc ủy quyền. Ngược lại, nếu giám đốc không phải người đại diện theo pháp luật thì cần kiểm tra xem chức danh này có quyền đại diện và quyền ủy quyền đối với công việc cụ thể hay không.

 

1.3. Giá trị pháp lý của chữ ký của người được ủy quyền

Theo nguyên tắc về phạm vi đại diện tại Điều 141 Bộ luật Dân sự năm 2015, người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện.

Bởi vậy, khi người được ủy quyền ký đúng công việc, đúng phạm vi và trong thời hạn ủy quyền thì giao dịch được thực hiện nhân danh bên được đại diện.

Ví dụ, văn bản ủy quyền quy định:

“Phó Giám đốc Nguyễn Văn A được thay mặt Công ty ký các hợp đồng cung cấp dịch vụ có giá trị không quá 500 triệu đồng/hợp đồng trong thời gian từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.”

Trong trường hợp này, việc ký một hợp đồng thuộc đúng loại giao dịch, trong giới hạn giá trị và trong thời gian trên mới nằm trong phạm vi ủy quyền.

Nếu người được ủy quyền ký vượt quá phạm vi đại diện, hậu quả pháp lý phải được xem xét theo quy định của Bộ luật Dân sự về giao dịch do người không có quyền đại diện hoặc người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên lập giấy ủy quyền với nội dung quá chung chung như “được toàn quyền ký mọi giấy tờ thay giám đốc” nếu thực tế không có chủ đích trao phạm vi quyền rộng như vậy.

 

2. Các trường hợp phổ biến cần lập giấy ủy quyền ký thay giám đốc

Việc ủy quyền thường xuất hiện khi khối lượng công việc lớn, người đại diện không thể trực tiếp xử lý toàn bộ giao dịch hoặc doanh nghiệp tổ chức quản trị theo từng lĩnh vực chuyên môn.

Một số trường hợp thường gặp gồm:

  • Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật đi công tác, nghỉ phép hoặc tạm thời không trực tiếp điều hành;
  • Ủy quyền cho phó giám đốc phụ trách một lĩnh vực và ký các văn bản thuộc lĩnh vực đó;
  • Ủy quyền ký hợp đồng, phụ lục hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý và hồ sơ giao dịch với đối tác;
  • Ủy quyền cho người phụ trách nhân sự xử lý, ký một số giấy tờ trong phạm vi công việc được giao;
  • Ủy quyền thực hiện giao dịch với ngân hàng, cơ quan nhà nước hoặc đối tác;
  • Ủy quyền ký hồ sơ, chứng từ phục vụ hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp;
  • Ủy quyền cho người khác thực hiện một giao dịch cụ thể khi người đại diện theo pháp luật không trực tiếp ký.

Trong đó, trường hợp ký hợp đồng và phụ lục hợp đồng cần được kiểm soát đặc biệt chặt chẽ.

Khi người trực tiếp đặt bút ký không phải người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp và đối tác nên kiểm tra văn bản ủy quyền để xác định người đó có thực sự có quyền ký hay không.

Việc kiểm tra này không chỉ mang tính hình thức. Một hợp đồng có giá trị lớn nhưng được ký bởi người không có thẩm quyền có thể làm phát sinh tranh chấp về hiệu lực, trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ hoặc phạm vi ràng buộc đối với doanh nghiệp.

 

3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu giấy ủy quyền ký thay giám đốc chuẩn nhất

Một giấy ủy quyền tốt không cần quá dài nhưng phải xác định được chính xác chủ thể, công việc, phạm vi và thời gian ủy quyền.

 

3.1. Thông tin doanh nghiệp

Cần ghi chính xác:

Tên doanh nghiệp;

Mã số doanh nghiệp;

Địa chỉ trụ sở chính;

Thông tin liên hệ nếu cần.

Tên và thông tin doanh nghiệp phải thống nhất với thông tin đăng ký doanh nghiệp đang có hiệu lực.

 

3.2. Thông tin người ủy quyền

Cần thể hiện:

Họ và tên;

Chức vụ;

Căn cứ xác định thẩm quyền đại diện;

Số định danh cá nhân hoặc thông tin nhận dạng cần thiết.

Nếu người ủy quyền là giám đốc nhưng không phải người đại diện theo pháp luật thì cần kiểm tra điều lệ, quy chế phân quyền hoặc căn cứ khác xác định người này có quyền thực hiện việc ủy quyền hay không.

 

3.3. Thông tin người được ủy quyền

Thông thường gồm:

Họ và tên;

Chức vụ;

Bộ phận công tác;

Thông tin nhận dạng cần thiết.

Nên xác định cụ thể cá nhân được ủy quyền thay vì chỉ ghi chung chung tên phòng hoặc bộ phận.

 

3.4. Nội dung và phạm vi ủy quyền

Đây là phần quan trọng nhất.

Thay vì viết:

“Được quyền ký thay Giám đốc tất cả các văn bản của công ty.”

Nên quy định cụ thể:

“Được thay mặt Công ty ký các hợp đồng cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi hoạt động của Phòng Kinh doanh có giá trị không quá ... đồng/hợp đồng.”

Hoặc:

“Được thay mặt Công ty ký phụ lục, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý và các tài liệu phục vụ việc thực hiện Hợp đồng số ... ngày ...”

Phạm vi càng cụ thể thì càng dễ xác định trách nhiệm và hạn chế tranh chấp.

 

3.5. Thời hạn ủy quyền

Có thể xác định theo:

Một khoảng thời gian cụ thể;

Thời gian hoàn thành một công việc;

Thời gian thực hiện một hợp đồng;

Hoặc đến khi có văn bản chấm dứt, thay thế nếu cách xác định này phù hợp với cơ chế ủy quyền.

Không nên để thời hạn không rõ ràng nếu công việc được giao có ảnh hưởng lớn đến tài sản hoặc nghĩa vụ của doanh nghiệp.

 

3.6. Trách nhiệm của người được ủy quyền

Có thể quy định người được ủy quyền:

Chỉ được thực hiện công việc trong phạm vi được giao;

Phải tuân thủ pháp luật, điều lệ và quy định nội bộ;

Không được tự ý mở rộng phạm vi ủy quyền;

Chịu trách nhiệm nội bộ về việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

Phải báo cáo hoặc bàn giao hồ sơ khi có yêu cầu.

 

3.7. Mẫu giấy ủy quyền ký thay giám đốc tham khảo

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----*****-----

 

GIẤY UỶ QUYỀN GIÁM ĐỐC

CÔNG TY ........... 

Căn cứ vào Bộ luật dân sự năm 2015

Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2020;

Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn xây dựng Việt Nam;

Căn cứ Quy chế Tổ chức và hoạt động của ……….. Nghị quyết số …/….. ngày …./…./….của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần ……….;

Căn cứ Quyết định số … ngày …/…/….. của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần ……… về việc phân công, ủy quyền cho ……;

NGƯỜI UỶ QUYỀN: Ông (bà) :............. 

Giám đốc ………… Công ty Cổ phần … 

Số CMTND: ……, ngày cấp …, nơi cấp … 

NGƯỜI NHẬN ỦY QUYỀN: Ông (bà) :.... 

Phó giám đốc …… Công ty Cổ phần …… 

Số CMTND: …, ngày cấp …, nơi cấp ....... 

Bằng giấy ủy quyền này Người Nhận uỷ quyền được quyền thay mặt Người Ủy quyền thực hiện các công việc sau:

 

Điều 1: Phân công và ủy quyền cho Ông/ Bà ….. - Phó Giám đốc …….như sau:

1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động của  …….. theo quy định tại các Khoản 1 Điều 13 Quy chế Tổ chức và hoạt động của  …… ban hành kèm theo Nghị quyết số …/…. của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần … (sau đây gọi tắt là Quy chế).

2. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ … 

3. Được ký kết các hợp đồng chuyển nhượng … cho Công ty sau khi được cấp có thẩm quyền của Công ty chấp thuận.

4. Được toàn quyền quyết định ký kết các hợp đồng thuê chuyên gia biên soạn, biên tập các vấn đề nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh doanh …, kinh doanh dịch vụ …… 

5. Được ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên của … Đối với những chức danh quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, Giám đốc ……  được ký hợp đồng lao động sau khi có quyết định bổ nhiệm.

6. Được quyền ký các hợp đồng với cộng tác viên phục vụ hoạt động kinh doanh của Sàn …… theo quy định của Quy chế.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Giám đốc có quyết định thay thế hoặc Quản lý …  bị cách chức, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc từ chức.

Điều 3: Ông/ Bà …… và các bộ phận liên quan của ……  có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Lưu hành chính văn phòng

CÔNG TY ..........

GIÁM ĐỐC

(ký tên & đóng dấu)

Mẫu trên mang tính tham khảo. Với các giao dịch đặc thù như ngân hàng, đất đai, đấu thầu hoặc thủ tục hành chính chuyên ngành, cần kiểm tra thêm yêu cầu về hình thức, biểu mẫu, chứng thực hoặc công chứng nếu pháp luật chuyên ngành hoặc bên tiếp nhận có quy định.

 

4. Phân biệt giữa ký thay, ký thừa ủy quyền và ký theo ủy quyền

Ba khái niệm này thường bị sử dụng lẫn lộn nhưng không hoàn toàn đồng nhất.

 

Ký thay

Trong thể thức văn bản hành chính, “ký thay” thường được thể hiện bằng chữ viết tắt “KT.” trước chức vụ của người đứng đầu.

Theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể giao cấp phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của người đứng đầu.

Ví dụ:

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn A

Đây là quy tắc về thẩm quyền và thể thức ký văn bản trong công tác văn thư, không nên đồng nhất một cách máy móc với việc đại diện theo ủy quyền để xác lập giao dịch dân sự, thương mại.

 

Ký thừa ủy quyền

“Thừa ủy quyền” được sử dụng trong thể thức văn bản hành chính khi người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của mình ký một số văn bản mà mình phải ký.

Việc giao ký thừa ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, giới hạn trong một thời gian nhất định và đối với những văn bản cụ thể.

Cách trình bày thường là:

TUQ. GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG PHÒNG …
Nguyễn Văn B

Khái niệm này đặc biệt gắn với quy định về công tác văn thư.

 

Ký theo ủy quyền

Trong giao dịch dân sự và thương mại, “ký theo ủy quyền” thường được hiểu là trường hợp một người ký văn bản, hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch với tư cách người đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ quan trọng để xác định hiệu lực không phải chỉ là việc trên văn bản có ghi “TUQ.” hay không, mà là người ký có quyền đại diện hay không, phạm vi đại diện là gì và giao dịch có được thực hiện trong phạm vi đó hay không.

Ví dụ:

Ông A là người đại diện theo pháp luật của Công ty X. Ông A lập văn bản hợp lệ ủy quyền cho Phó Giám đốc B ký Hợp đồng số 10 với Công ty Y.

Khi B ký đúng hợp đồng được giao và văn bản ủy quyền còn hiệu lực, B đang thực hiện giao dịch với tư cách người đại diện theo ủy quyền.

Như vậy, không nên áp dụng máy móc quy tắc “KT.” hoặc “TUQ.” của Nghị định 30/2020/NĐ-CP cho mọi hợp đồng thương mại của doanh nghiệp. Khi xem xét hợp đồng, vấn đề cốt lõi vẫn là tư cách đại diện và phạm vi đại diện theo Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, điều lệ và văn bản ủy quyền.

 

5. Những lưu ý pháp lý quan trọng khi giám đốc ủy quyền cho cấp dưới

5.1. Trước tiên phải kiểm tra chính người ủy quyền có thẩm quyền hay không

Sai lầm thường gặp là cho rằng cứ giữ chức danh “Giám đốc” thì đương nhiên có quyền ủy quyền mọi giao dịch của công ty.

Không phải trường hợp nào cũng như vậy.

Doanh nghiệp cần kiểm tra người ủy quyền có phải người đại diện theo pháp luật không; nếu không thì quyền hạn của người này được xác lập từ đâu và có bao gồm quyền giao công việc đó cho người khác hay không.

 

5.2. Không ủy quyền vượt quá quyền hạn của mình

Người đại diện chỉ có thể giao cho người khác thực hiện công việc nằm trong phạm vi mà bản thân mình có quyền thực hiện.

Do đó, một giám đốc chỉ được giao quyền ký những giao dịch mà mình có thẩm quyền theo pháp luật, điều lệ, quyết định bổ nhiệm, nghị quyết của chủ sở hữu hoặc cơ chế phân quyền nội bộ.

 

5.3. Phải mô tả rõ phạm vi ủy quyền

Một trong những cách hạn chế rủi ro hiệu quả nhất là xác định phạm vi bằng các tiêu chí có thể kiểm tra được.

Ví dụ:

Loại hợp đồng được ký;

Giới hạn giá trị hợp đồng;

Đối tác hoặc nhóm đối tác;

Dự án cụ thể;

Loại văn bản;

Khoảng thời gian;

Quyền sửa đổi, chấm dứt hoặc thanh lý hợp đồng;

Quyền ký chứng từ thanh toán nếu có.

Nếu chỉ ủy quyền “ký hợp đồng” thì chưa chắc đã bao gồm quyền sửa đổi, gia hạn, thanh lý hoặc chấm dứt hợp đồng. Vì vậy, nếu muốn trao các quyền này thì nên ghi rõ.

 

5.4. Kiểm tra thẩm quyền khi ký phụ lục hợp đồng

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng trong hoạt động doanh nghiệp.

Nếu người ký phụ lục không phải người đại diện theo pháp luật, cần kiểm tra văn bản ủy quyền và phạm vi được giao trước khi ký.

Việc một người đã được ủy quyền ký hợp đồng chính cũng không nên mặc nhiên được hiểu rằng người đó luôn có quyền ký mọi phụ lục sau này. Cần xem nội dung và thời hạn của văn bản ủy quyền ban đầu có bao gồm quyền sửa đổi, bổ sung hợp đồng hay không.

 

5.5. Kiểm soát thời hạn của giấy ủy quyền

Trước khi ký giao dịch, cần kiểm tra giấy ủy quyền còn hiệu lực hay không.

Đặc biệt với hợp đồng kéo dài nhiều năm, doanh nghiệp không nên chỉ kiểm tra văn bản ủy quyền ở thời điểm ký hợp đồng chính mà bỏ qua vấn đề này khi ký phụ lục, gia hạn, nghiệm thu hoặc thanh lý.

 

5.6. Thận trọng khi người đại diện theo pháp luật thay đổi

Khi doanh nghiệp thay đổi người đại diện theo pháp luật, cần rà soát lại toàn bộ hệ thống phân quyền và giấy ủy quyền đang được sử dụng.

Không nên mặc nhiên kết luận mọi giấy ủy quyền cũ đều đương nhiên vô hiệu chỉ vì doanh nghiệp thay người đại diện. Việc một văn bản ủy quyền còn hiệu lực hay chấm dứt phải được xem xét căn cứ vào chủ thể ủy quyền, nội dung văn bản, điều lệ doanh nghiệp, các trường hợp chấm dứt đại diện theo Bộ luật Dân sự và quyết định của doanh nghiệp.

Để hạn chế tranh chấp trong thực tế, doanh nghiệp có thể chủ động ban hành lại hoặc xác nhận các văn bản phân quyền cần tiếp tục áp dụng sau khi thay đổi người đại diện.

 

5.7. Chú ý trường hợp người được ủy quyền lại giao cho người khác

Không nên mặc nhiên cho rằng người được ủy quyền có thể tiếp tục giao toàn bộ công việc cho một người thứ ba.

Việc ủy quyền lại phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật và không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu. Nếu doanh nghiệp không muốn cho phép ủy quyền lại, nên ghi rõ trong văn bản:

“Bên được ủy quyền không được ủy quyền lại cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác nếu chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên ủy quyền.”

 

5.8. Không phải mọi giấy ủy quyền đều bắt buộc công chứng, chứng thực

Pháp luật không đặt ra một nguyên tắc chung rằng mọi văn bản ủy quyền trong doanh nghiệp đều phải được công chứng hoặc chứng thực mới có hiệu lực.

Yêu cầu về hình thức phải được xem xét đối với từng loại giao dịch cụ thể.

Nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu giao dịch hoặc việc ủy quyền phải tuân thủ hình thức nhất định thì doanh nghiệp phải thực hiện theo yêu cầu đó. Đối với các giao dịch với ngân hàng, cơ quan nhà nước hoặc tổ chức khác, cũng cần kiểm tra biểu mẫu và thủ tục mà đơn vị tiếp nhận áp dụng.

 

5.9. Chữ ký điện tử cũng phải gắn với đúng người có thẩm quyền

Việc doanh nghiệp sử dụng chữ ký điện tử hoặc chữ ký số không làm mất đi yêu cầu về thẩm quyền đại diện.

Người thực hiện ký vẫn phải là người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền hợp lệ. Doanh nghiệp cần đồng thời kiểm soát quyền sử dụng phương tiện ký, thời hạn của chứng thư chữ ký điện tử và phạm vi giao dịch mà người sử dụng được phép thực hiện.

 

5.10. Lưu giữ giấy ủy quyền cùng hồ sơ giao dịch

Đối với hợp đồng, phụ lục, hồ sơ thanh toán hoặc giao dịch quan trọng do người được ủy quyền ký, doanh nghiệp nên lưu văn bản ủy quyền cùng hồ sơ.

Khi phát sinh tranh chấp, đây là tài liệu quan trọng để chứng minh người ký có quyền đại diện tại thời điểm giao dịch được xác lập.

 

Kết luận

Giấy ủy quyền ký thay giám đốc là công cụ giúp doanh nghiệp phân công và xử lý công việc linh hoạt hơn, nhưng giá trị của chữ ký không chỉ phụ thuộc vào chức danh của người ký. Vấn đề quan trọng nhất là người ký có quyền đại diện hay không và đã thực hiện giao dịch đúng phạm vi, nội dung, thời hạn được giao hay chưa.

Khi lập giấy ủy quyền, doanh nghiệp nên xác định rõ người ủy quyền, người được ủy quyền, loại giao dịch, giới hạn giá trị, thời hạn và trách nhiệm thực hiện. Đối với hợp đồng và các giao dịch có giá trị lớn, cần kiểm tra đồng thời Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Doanh nghiệp năm 2020, điều lệ, quy chế phân quyền và văn bản ủy quyền cụ thể.

Đồng thời, cần phân biệt quy tắc “KT.”, “TUQ.” trong thể thức văn bản hành chính với cơ chế đại diện theo ủy quyền trong giao dịch dân sự, thương mại. Việc ghi đúng ký hiệu trên văn bản không thể thay thế cho căn cứ xác lập quyền đại diện hợp pháp của người trực tiếp ký.

Quý bạn đọc có thể tham khảo thêm: