1. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong sữa và sản phẩm sữa như thế nào?
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT là một tài liệu quan trọng trong việc quy định về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm tại Việt Nam. Theo tiểu mục 3 Mục I của quy chuẩn này, mức giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm được xác định dựa trên việc xác định mức độ an toàn và hợp vệ sinh của thực phẩm đó. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và sự an toàn cho người tiêu dùng. Mức giới hạn tối đa vi sinh vật được phép có trong thực phẩm được quy định để đảm bảo rằng vi sinh vật có mặt trong thực phẩm không vượt quá mức độ cho phép và không gây hại cho sức khỏe con người.
Quy chuẩn này xác định các tiêu chí và phương pháp xác định mức giới hạn ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm. Các tiêu chí này bao gồm vi sinh vật có hại, vi sinh vật bình thường và vi sinh vật đặc trưng. Mức giới hạn ô nhiễm vi sinh vật được quy định dựa trên loại thực phẩm, phương pháp chế biến, điều kiện bảo quản và thời gian lưu trữ. Ngoài ra, quy chuẩn cũng quy định về phương pháp lấy mẫu, phân tích và đánh giá kết quả để xác định mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm. Các phương pháp này bao gồm phương pháp vi khuẩn học, phương pháp vi sinh học và các phương pháp vật lý và hóa học khác.
| TT | Sản phẩm | Chỉ tiêu | Kế hoạch lấy mẫu | Giới hạn cho phép (CFU/ml hoặc CFU/g) | Phân loại chỉ tiêu | ||
| n | c | m | M | ||||
| 1.1 | Các sản phẩm sữa dạng lỏng | Enterobacteriaceae | 5 | 2 | < 1 | 5 | A |
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |||
| 1.2 | Các sản phẩm sữa dạng bột | Enterobacteriaceae | 5 | 0 | 101 | A | |
| Staphylococci dương tính với coa gulase | 5 | 2 | 101 | 102 | A | ||
| Nội độc tố của Staphylococcus (Staphylococcal enterotoxin) | 5 | 0 | KPH (2) | B | |||
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |||
| Salmonella | 5 | 0 | KPH (2) | A | |||
| 1.3 | Các sản phẩm phomat | ||||||
| 1.3.1 | Phomat được sản xuất từ sữa tươi nguyên liệu | Staphylococci dương tính với coagulase | 5 | 2 | 104 | 105 | A |
| Nội độc tố của Staphylococcus (Staphylococcal enterotoxin) | 5 | 0 | KPH(2) | B | |||
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |||
| Salmonella | 5 | 0 | KPH(2) | A | |||
| 1.3.2 | Phomat được sản xuất từ sữa đã qua xử lý nhiệt | E. coli | 5 | 2 | 102 | 103 | A |
| Staphylococci dương tính với coagulase | 5 | 2 | 102 | 103 | A | ||
| Nội độc tố của Staphylococcus (Staphylococcal enterotoxin) | 5 | 0 | KPH(2) | B | |||
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |||
| Salmonella | 5 | 0 | KPH (2) | A | |||
| 1.3.3 | Phomat whey (sản xuất từ whey đã qua xử lý nhiệt) | E. coli | 5 | 2 | 102 | 103 | A |
| Staphylococci dương tính với coagulase | 5 | 2 | 102 | 103 | A | ||
| Nội độc tố của Staphylococcus(Staphylococcal enterotoxin) | 5 | 0 | KPH(2) | B | |||
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |||
| 1.3.4 | Phomat tươi được sản xuất từ sữa hoặc whey (sữa hoặc whey đã qua xử lý nhiệt) | Staphylococci dương tính với coagulase | 5 | 2 | 101 | 102 | A |
| Nội độc tố của Staphylococcus(Staphylococcal enterotoxin) | 5 | 0 | KPH(2) | B | |||
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |||
|
| Các sản phẩm phomat khác | L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |
| 1.4 | Các sản phẩm chất béo từ sữa | ||||||
| 1.4.1 | Cream và bơ | E. coli | 5 | 2 | 101 | 102 | A |
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |||
| Salmonella | 5 | 0 | KPH (2) | A | |||
| 1.4.2 | Chất béo sữa, dầu bơ, chất béo sữa đã tách nước, dầu bơ đã tách nước và chất béo từ sữa dạng phết | L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |
| 1.5 | Các sản phẩm sữa lên men | ||||||
| 1.5.1 | Các sản phẩm sữa lên men đã qua xử lý nhiệt | Enterobacteriaceae | 5 | 2 | < 1 | 5 | A |
|
|
| L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |
| 1.5.2 | Các sản phẩm sữa lên men không qua xử lý nhiệt | L. monocytogens(1) | 5 | 0 | 102 | A | |
Ghi chú:
(1) đối với sản phẩm dùng ngay
(2) trong 25g hoặc 25ml
Khi thực hiện đánh giá hợp quy về chất lượng sản phẩm, chúng ta sử dụng một số ký hiệu viết tắt để chỉ định các thông số quan trọng liên quan đến kiểm nghiệm. Dưới đây là một số ký hiệu viết tắt thường được sử dụng:
- Chỉ tiêu loại A: Đây là những chỉ tiêu mà chúng ta bắt buộc phải kiểm nghiệm khi thực hiện đánh giá hợp quy. Nếu kết quả kiểm nghiệm không đạt, sản phẩm sẽ không được chấp nhận.
- Chỉ tiêu loại B: Đây là những chỉ tiêu không bắt buộc phải kiểm nghiệm khi thực hiện đánh giá hợp quy, miễn là nhà sản xuất đã thực hiện kiểm soát rủi ro trong quá trình sản xuất (theo HACCP hoặc GMP). Tuy nhiên, nếu nhà sản xuất không áp dụng kiểm soát rủi ro trong quá trình sản xuất, chúng ta sẽ bắt buộc phải kiểm nghiệm các chỉ tiêu này.
- n: Đây là số mẫu cần lấy từ lô hàng để tiến hành kiểm nghiệm.
- c: Đây là số mẫu tối đa được phép có kết quả kiểm nghiệm nằm trong khoảng từ m đến M. Trong n mẫu kiểm nghiệm, chúng ta được phép có tối đa c mẫu có kết quả kiểm nghiệm nằm trong khoảng từ m đến M.
- m: Đây là giới hạn dưới. Nếu trong n mẫu kiểm nghiệm, tất cả các kết quả đều không vượt quá giá trị m, sản phẩm được coi là đạt yêu cầu.
- M: Đây là giới hạn trên. Nếu trong n mẫu kiểm nghiệm, chỉ có 01 mẫu có kết quả vượt quá giá trị M, sản phẩm được coi là không đạt yêu cầu.
- TSVSVHK: Đây là viết tắt của "Tổng số vi sinh vật hiếu khí". Chúng ta sử dụng chỉ số này để đánh giá mức độ hiện diện của vi sinh vật hiếu khí trong sản phẩm.
- KPH: Đây là viết tắt của "Không phát hiện". Chúng ta sử dụng KPH để chỉ rằng không có bất kỳ vi sinh vật hiếu khí nào được phát hiện trong sản phẩm.
Trên đây là những ký hiệu viết tắt thường được sử dụng trong quá trình kiểm nghiệm và đánh giá hợp quy chất lượng sản phẩm. Việc hiểu và áp dụng chính xác các ký hiệu này là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và an toàn của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
2. Quy định về mức độ nhiễm thuỷ ngân cho phép sữa bột dành cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi ?
Theo quy định tại tiểu mục 8.3 QCVN 11-1:2012/BYT "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi" ban hành kèm theo Thông tư 20/2012/TT-BYT và Mục II.4 QCVN 8-2:2011/BYT "Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm" ban hành kèm theo Thông tư 02/2011/TT-BYT, quy định về độ nhiễm thuỷ ngân cho phép trong sữa bột dành cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi như sau:
Giới hạn ô nhiễm thủy ngân (Hg) trong thực phẩm
| TT | Tên thực phẩm | ML (mg/kg hoặc mg/l) |
| 1 | Các sản phẩm sữa dạng bột | 0,05 |
| 2 | Các sản phẩm sữa dạng lỏng | 0,05 |
| 3 | Các sản phẩm phomat | 0,05 |
| 4 | Các sản phẩm chất béo từ sữa | 0,05 |
| 5 | Các sản phẩm sữa lên men | 0,05 |
| 6 | Chè và sản phẩm chè | 0,05 |
| 7 | Cà phê | 0,05 |
| 8 | Cacao và sản phẩm cacao (bao gồm sôcôla) | 0,05 |
| 9 | Gia vị (bao gồm bột cà ri) | 0,05 |
| 10 | Muối ăn | 0,1 |
| 11 | Đường | 0,05 |
| 12 | Mật ong | 0,05 |
| 13 | Thực phẩm bổ sung | 0,1 |
| 14 | Nước khoáng thiên nhiên | 0,001 |
| 15 | Nước uống đóng chai | 0,006 |
| 16 | Nước chấm | 0,05 |
| 17 | Dấm | 0,05 |
| 18 | Cá vây chân, cá da trơn, cá ngừ, cá chình, cá sơn, cá tuyết, cá bơn lưỡi ngựa, cá cờ, cá bơn buồm, cá phèn, cá nhông lớn, cá tuyết nhỏ, cá nhám góc, cá đuối, cá vây đỏ, cá cờ lá, cá hố, cá bao kiếm, cá vền biển, cá mập, cá thu rắn, cá tầm, cá kiếm | 1,0 |
| 19 | Giáp xác (không bao gồm phần thịt nâu của ghẹ, đầu và ngực của tôm hùm và các loài giáp xác lớn) | 0,5 |
| 20 | Thủy sản và sản phẩm thủy sản khác | 0,5 |
Theo đó, hàm lượng chì trong sữa bột dành cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi không được phép vượt quá 0,05 mg/kg.
3. Mức xử phạt đối với sữa bột dành cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi nhiễm thủy ngân vượt quá giới hạn cho phép ?
Sự vi phạm về chất lượng thủy ngân trong sữa bột dành cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi sẽ chịu hình phạt nặng nề theo quy định của Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Điều này đã được điều chỉnh và bổ sung thông qua Nghị định 124/2021/NĐ-CP, tăng mức phạt cho cá nhân và tổ chức liên quan. Cụ thể, người vi phạm sẽ phải đối mặt với mức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, trong khi tổ chức sẽ phải chịu mức phạt gấp đôi so với cá nhân.
- Ngoài mức phạt tiền, hệ thống xử phạt còn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử phạt bổ sung để đảm bảo trách nhiệm và giữ chất lượng thực phẩm. Theo đó, người vi phạm có thể phải đối mặt với đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với các trường hợp vi phạm nhất định. Trong các trường hợp nghiêm trọng hơn, thời gian đình chỉ có thể kéo dài từ 03 tháng đến 12 tháng, tùy thuộc vào mức độ và tính chất của vi phạm.
- Hình thức xử phạt bổ sung còn bao gồm việc tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 20 tháng đến 24 tháng đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm vi phạm. Đồng thời, có biện pháp buộc tiêu hủy thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vi phạm, và buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm vi phạm.
- Tổng cộng, các biện pháp xử phạt đặt ra trong Nghị định 115/2018/NĐ-CP và Nghị định 124/2021/NĐ-CP nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và trừng phạt nghiêm minh những hành vi vi phạm nghiêm trọng về chất lượng thực phẩm, đặc biệt là đối với sữa bột dành cho trẻ em.
Quý khách có thể xem thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê >>> Vi phạm về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng bổ sung dùng cho trẻ bị xử phạt như thế nào?
Nếu các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ