1. Hàng cồng kềnh là gì ?

Để tiết kiệm chi phí, công sức và thời gian vận chuyển, nhiều chủ xe cơ giới nhận chuyển phòng trọ, nhà, văn phòng, công ty,...giá rẻ bằng cách chất càng nhiều hàng hóa lên xe càng tốt. Tình trạng trên nhiều tuyến đường vào một số thời điểm nhất định trong ngày vẫn diễn ra tình trạng xe chở vật liệu xây dựng như gạch, cuộn tôn, thép, xi măng,...chằng buộc sơ sài, không sử dụng bạt kín đảm bảo vệ sinh môi trường, thậm chí đã gặp sự cố như đứt dây xích, bung kê chắn. Những chiếc xe ba gác chở hàng vượt quá kích thước quy định, xe máy chất hàng tối đa, người chở nông sản ngồi chênh vênh trên đống hàng cứ lao đi vun vút trên khắp đường phố, giữa dòng người - xe hối hả. Thậm chí, nhiều chiếc xe gắn máy đã rất cũ, đèn sau bể nát, biển số lắc lư có thể rơi bất cứ lúc nào. Việc làm này không chỉ ảnh hưởng xấu đến mỹ quan đô thị, khiến người đi đường hoảng sợ hoặc nghiêm trọng hơn nữa là gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người.

Trong Luật giao thông đường bộ năm 2008 đã quy định, hành vi chở hàng hóa cồng kềnh là việc chủ xe sắp xếp, bố trí và chở các loại hành lý vượt quá chiều rộng, chiều dài và chiều cao của phương tiện vận tải. Dễ dẫn đến việc lái xe có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn giao thông.

Luật giao thông đường bộ năm 2008 cũng đã quy định rất rõ ràng, đối với hàng cồng kềnh thì phải dùng xe có kích thước cho phù hợp, nếu không tuân thủ sẽ có hình phạt nghiêm khắc để giảm thiểu tai nạn giao thông - một vấn đề nhức nhối trong lòng xã hội khi mỗi năm có đến vài nghìn người tử vong. Chính vì vậy, người hiện hành vi vận chuyển hàng hóa phải lựa chọn xe có kích thước phù hợp là cực kì quan trọng.

 

2. Quy định về ô tô chở hàng cồng kềnh

Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT:

Điều 15. Giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ

1. Việc xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ phải theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe, chiều cao, chiều rộng, chiều dài xếp hàng hóa được phép của xe quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Thông tư này và không vượt quá khối lượng hàng hóa được phép chuyên chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe.

2. Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn và không gây cản trở cho việc điều khiển xe, bảo đảm an toàn giao thông khi tham gia giao thông trên đường bộ.

Như vậy, theo quy định trên, có thể hiểu hành vi chở hang cồng kềnh là người điều khiển ô tô không tuân theo các quy định về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe hoặc xếp hang hóa không đúng với chiều cao, chiều dài hoặc chiều rộng như theo quy định của pháp luật đối với từng loại xe.

Căn cứ theo Điều 16; Điều 17; Điều 18; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT:

 

2.1 Về chiều cao

- Đối với xe tải có mui, chiều cao được xếp hàng hóa là chiều cao giới hạn trong phạm vi thùng xe nhưng xe đó phải nguyên bản ban đầu hoặc có thể theo xe thiết kế lại nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hàng hóa mà xếp quá chiều cao của thùng xe nguyên bản hoặc xe đã được thiết kế cải tạo do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì sẽ được coi là chở hàng cồng kềnh.

- Đối với xe tải không mui, hàng hóa xếp trên xe mà vượt quá chiều cao của thùng xe thì phải được chằng buộc, kê, chèn chắc chắn ngoài ra bên cạnh việc đã chằng buộc chắc chắn thì chiều cao hàng hóa đó không được vượt quá chiều cao quy định dưới đây :

  • Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 5 tấn trở lên thì chiều cao xếp hàng hóa trên xe không quá 4,2 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên
  •  Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn thì chiều cao xếp hàng hóa trên xe không quá 3,5 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên
  • Xe có khối lượng hàng hóa chuyên chở dưới 2,5 tấn thì chiều cao xếp hàng hóa trên xe không quá 2,8 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy trở lên

- Đối với xe chuyên dùng ( ô tô quét đường, ô tô hút chất thải, ô tô trộn vừa, ô tô trộn bê tông, ô tô bơm bê tông, ô tô cần cẩu, ô tô thang, ô tô khoan, ô tô cứu hộ giao thông) và xe chở container thì chiều cao xếp hàng hóa trên xe không quá 4,35 mét tính từ điểm cao nhất của mặt đường xe chạy

- Ngoài ra, đối với các trường hợp xe chở hàng rời, vật liệu xây dựng như đất, đá, cát, sỏi, than, quặng thì chiều cao xếp hàng hóa trên xe không vượt quá chiều cao của thùng xe.

 

2.2 Về chiều rộng

Khi xếp hàng hóa lên xe thì chiều rộng của hàng hóa phải theo như chiều rộng của thùng xe nguyên bản ban đầu hoặc có thể theo xe thiết kế lại nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp mà hàng hóa chòi ra hai bên xe sẽ được coi là chở hàng cồng kềnh.

 

2.3 Về chiều dài

Khi xếp hàng hóa lên xe thì chiều dài của hàng hóa đó không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài của toàn bộ xe nguyên bản ban đầu hoặc xe theo thiết kế lại nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời khi hàng hóa được xếp lên xe đã không quá 1,1 lần chiều dài toàn bộ xe như vậy nhưng cũng không được lớn hơn 20 mét của toàn bộ xe. Trường hợp hàng hóa xếp lên xe có độ dài nhỏ hơn hoặc bằng 1,1 của toàn bộ xe nhưng hàng hóa đó lớn hơn 20 mét thì vẫn được coi là chở hàng cồng kềnh.

 

2.4 Về tổng trọng lượng xe

- Tổng trọng lượng xe là khối lượng toàn bộ xe bao gồm trọng lượng bản thân xe cộng trọng lượng của người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe (nếu có)

- Đối với xe thân liền có tổng số trục :

  • 2 trục thì tổng trọng lượng xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 16 tấn
  • 3 trục thì tổng trọng lượng xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 24 tấn
  • 4 trục thì tổng trọng lượng xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 30 tấn
  • 5 trục hoặc lớn hơn 5 trục mà có khoảng cách từ tâm trục đầu tiên đến tâm trục cuối cùng là 7 mét thì tổng trượng lượng xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 32 tấn, lớn hơn 7 mét thì tổng trọng lượng xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 34 tấn

- Đối với tổ hợp xe đầu kéo sơmi rơ moóc có tổng số trục:

  •  3 trục thì tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 26 tấn
  • 4 trục thì tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 34 tấn
  • 5 trục và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc từ 3,2 mét đến 4,5 mét thì tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 38 tấn, lớn hơn 4,5 mét thì tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 42 tấn
  • 6 trục hoặc lớn hơn và khoảng cách từ tâm chốt kéo đến tâm trục bánh đầu tiên của sơmi rơ moóc từ 3,2 mét đến 4,5 mét thì tổng trọng lượng của tổ xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 40 tấn, trong trường hợp chở một container thì tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 42 tấn. Từ 4,5 mét đến 6,5 mét thì tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 44 tấn. Lớn hơn 6,5 mét thì tổng trọng lượng của tổ hợp xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 48 tấn

 

2.5 Về tải trọng xe

- Tải trọng trục xe là phần tải trọng của toàn bộ xe được phân bổ đều trên mỗi trục xe

- Đối với xe có trục đơn thì tải trọng trục xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn

- Đối với xe có cụm trục kép thì phụ thuộc vào khoảng cách (viết tắt là d) của hai tâm trục:

  • Trường hợp d< 1,0 mét thì tải trọng cụm trục xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 11 tấn
  • Trường hợp 1,0 ≤ d < 1,3 mét thì tải trọng cụm trục xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 16 tấn
  • Trường hợp d ≥ 1,3 mét thì tải trọng cụm trục xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 18 tấn

- Đối với xe có cụm trục ba thì phục thuộc vào khoảng cách (viết tắt là d) của hai tâm trục liền kề

  • Trường hợp d ≤ 1,3 mét thì tải trọng cụm trục xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 21 tấn
  • Trường hợp d > 1,3 mét thì tải trọng cụm trục xe phải nhỏ hơn hoặc bằng 24 tấn

Như vậy, tùy từng loại xe ô tô mà có các quy định khác nhau về tổng trọng lượng của xe, tải trọng trục xe hoặc xếp hàng hóa lên xe phải đúng chiều cao, chiều dài và chiều rộng mà người điều khiển phương tiện phải tuân theo. Nếu không chấp hành nghiêm chỉnh một trong 5 điều kiện này thì sẽ được coi là chở hàng cồng kềnh và bị xử phạt vi phạm hành chính. Trong vấn đề này Luật có quy định chia ra thành nhiều trường hợp, người điều khiển phương tiện phải đọc kỹ thông số xe mình đang điều khiển và đối chiếu với sự phân tích bên trên để thực hiện hành vi sao cho đúng với quy định của pháp luật.

 

3. Mức phạt áp dụng đối với người điều khiển ô tô chở hàng cồng kềnh.

Điều 24. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe oto vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe; 

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

Như vậy mức phạt áp dụng cho ô tô chở hàng cồng kềnh từ 800.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. 

Hành vi chở hàng hóa cồng kềnh khi tham gia giao thông hiện nay không chỉ gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông khác mà còn gây mất mỹ quan đô thị. Bên cạnh đó, chở hành cồng kềnh cũng là nguyên nhân chính khiến chiếc xe giảm tuổi thọ, ảnh hưởng đến khả năng vận hành và cấu trúc của phương tiện, hư hại cầu, đường.

Vì vậy, mỗi người tham gia giao thông đường bộ cần phải có ý tuân thủ pháp luật hơn và chấp hành theo quy định nhằm tránh bị xử phạt lỗi ô tô chở hành cồng kềnh cũng như bảo vệ tài sản đảm bảo an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông khác.

>> Xem thêm  Phần đường là gì? Làn đường là gì? Mức phạt khi đi sai làn đường?

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề chở hàng cồng kềnh. Nếu quý bạn đọc có thắc mắc liên quan đến chủ đề xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, hãy liên hệ trực tiếp đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách!