1. Hình phạt đối với hành vi trộm cắp tài sản ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về mức xử phạt với hành vi trộm cắp tài sản.

Trả lời:

Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình quy định:

"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

...

3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

...

2. Tư vấn về tội cướp tài sản đã thực hiện cách đây 6 năm ?

Xin chào luật sư !! Tôi tên P, năm nay 25 tuổi, tôi chỉ học đến lớp 9. Cha tôi mất từ lúc 4 tuổi, mẹ thì có chồng khác sống ở HCM. Tôi đang rất lo sợ và hoảng loạn về sai lầm của mình ?

Trước đây 19 tuổi, tôi từ thành phố hồ chí minh về lại vũng tàu (hộ khẩu của tôi ở đây nhưng nhà đã bán) nơi tôi sinh ra và lớn lên.. Trước đó là do mẹ lên thành phố hồ chí minh sống, tôi đi theo mẹ lên đây làm, nhưng không sống được cùng người dượng nên về vũng tàu thuê phòng trọ và đi làm thuê. Được vài tháng thì hết việc, do cần tiền sống và trả tiền thuê phòng nhưng tuổi 19 tự cao của tôi đã nhất định không nhờ đến người thân. Có lúc tôi đói đến run phải nhờ những người bạn cùng xóm ngày trước, rồi biết tụi nó có tiền là do đi cướp mà có. Tôi đã theo đám bạn này mà không nhận thức được hậu quả lại lớn đến vậy.. Chỉ nghĩ rằng kiếm 1 chút tiền rồi lên lại Hồ Chí Minh thuê phòng đi làm với người bạn cũ (nó vừa báo rằng đã xin đưọc việc), hết xoay sở được nên nghĩ là làm. Tôi đã xin được đi chung, do có xe máy nên tôi chỉ chở người đi mà chưa từng cầm vũ khí đe dọa người khác.Tôi nhớ nhóm khoảng 10 người.. Tôi thì có ngày đi ngày không vì phải lên trường cũ xin lại điểm học bạ đã mất. Hẹn lần này đến lần khác nên tôi phải đi nhiều lần. Tổng cộng những ngày có tôi đi cùng thì thực hiện khoảng 6-7 vụ. Mỗi vụ được vài trăm ngàn (xe máy, tiền, điện thoại) . Rồi khi đã tiết kiệm được khoảng 1 triệu. Tôi đã lên hcm với bạn của mình và không nghĩ tới chuyện đó nữa, thì khoảng 2 ngày sau .. người em của tôi báo rằng đám bạn đã bị bắt tối qua. Tôi ngu ngốc nghĩ mình sẽ không dính dáng vì đã từ bỏ nó rồi, nên tiếp tục làm và sống cố quên chuyện đó. Tôi nhớ đến khoảng gần 1 năm sau thì biết mỗi đứa tụi nó nhận án từ 7 đến 14 năm. Và Tòa có nhắc tên tôi! Tôi không ngờ lần đầu sai phạm trong cuộc đời mà phải chịu cái giá quá đắt như vậy. Tôi đã sống trong lo sợ cho đến bây giờ.. thật sự là không ngày nào không nghĩ đến chuyện đó. Gặp đưọc người mình yêu, tôi đã biết mình sống vì cái gì và có được mục đích sống của mình chứ không sống nông nổi sao cũng đưọc như trước đây. Hiện nay tôi đang có công việc ổn định nhưng nghĩ rằng cứ như thế này thì tương lai cô ấy sẽ bị hủy hoại bởi chính tôi!

Tôi muốn hỏi luật sư có cách nào gíup tôi giảm nhẹ hình phạt, cho tôi 1 cơ hội làm lại cuộc đời không? Vì tôi sợ nếu phải vào tù 10 năm, tôi sẽ mất tất cả, mất cả người đã cho tôi mục đích phấn đấu, lại trở ra xã hội với cái suy nghĩ sống vì cái gì của tuổi 19. Dù có được hồi đáp hay không cũng cám ơn luật sư vì lần đầu tôi đã viết ra được nỗi lòng của mình! Nhẹ lòng khi đuợc chia sẻ.

Tôi xin cảm ơn!

Người hỏi: MP

Tư vấn về tội cướp tài sản đã thực hiện cách đây 6 năm?

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định:

Điều 171. Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy, tội phạm mà bạn thực hiện là tội cướp giật tài sản theo quy định như trên. Tuy nhiên theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì tội phạm mà bạn thực hiện có thêm tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thuộc Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 133 Bộ luật Hình sự (như trên).

Căn cứ vào Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định như sau:

Điều 9. Phân loại tội phạm

1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:

a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

...

Như vậy tội phạm mà bạn đã thực hiện là tội phạm rất nghiêm trọng theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 9 ( như trên).

Căn cứ vào Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định như sau:

Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Nếu trong thời hạn nói trên, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có lệnh truy nã, thì thời gian trốn tránh không được tính và thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra tự thú hoặc bị bắt giữ.

Như vậy bạn vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự kể cả khi bạn không thực hiện tiếp tục tội phạm đó nữa_theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 23 ( như trên).

Căn cứ vào quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017có quy định:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe doạ hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Để áp dụng đúng Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 cần chú ý:

- Người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu học tập hoặc công tác là người được tặng thưởng huân chương, huy chương, bằng khen, bằng lao động sáng tạo hoặc có sáng chế phát minh có giá trị lớn hoặc nhiều năm được công nhận là chiến sỹ thi đua.....

Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.. Theo các văn bản hướng dẫn trước đây của Toà án nhân dân tối cao và của Toà án nhân dân tối cao với các cơ quan hữu quan khác cũng như thực tiễn xét xử trong thời gian qua.

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì rõ ràng bạn không được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho nên tội phạm mà bạn thực hiện vẫn bị truy tố và đưa ra xét xử khi đủ căn cứ buộc tội. Tuy nhiên nếu như bạn có trường hợp thuộc vào Điểm c Điều 5 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP thì bạn có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

3. Cướp tài sản người khác sẽ bị luật hình sự xử phạt thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp các quy định của luật hình sự về tội cướp tài sản, mọi vướng mắc vui lòng gửi câu hỏi về qua email hoặc trao đổi trực tiếp với luật sư qua tổng đài: 1900.6162:

Tư vấn:

Vấn đề 1: Thủ tục xóa án tích

Theo Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Về thủ tục xóa án tích thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ chính sau đây:

- Tờ khai đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp số 01: mẫu số 03/2013/TT-LLTP ban hành kèm theo Thông tư 16/2013/TT-BTP;

- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, giấy chứng nhận đăng ký thường trú, tạm trú;

- Quyết định, văn bản xác nhận chấp hành xong bản án hình sự;

- Giấy tờ xác minh đã thực hiện xong nghĩa vụ phát sinh từ vụ án hình sự;

- Giấy xác nhận của cơ quan công an cấp Huyện không phạm tội mới;

Sau đó, bạn nộp hồ sơ này tại Sở Tư pháp nơi thường trú, nếu không có nơi thường trú thì nộp tại Sở tư pháp nơi tạm trú.

Như vậy, tính đến trường hợp bị kết án 3 năm 6 tháng tù treo thì đương nhiên xóa án tích khi bạn thỏa mãn điều kiện không phạm thêm tội mới trong thời hạn 5 năm nêu trên.

Vấn đề 2: Tội cướp tài sản

Điều 168. Tội cướp tài sản

1. Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

...

Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù; tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù; tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến mười lăm năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Như vậy, dựa theo hành vi và mức độ vi phạm để biết được tội cướp tài sản thuộc nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng.

Vấn đề 3: Tội cố ý gây thương tích Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;

b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;

h) Có tổ chức;

i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;

m) Có tính chất côn đồ;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Về trách nhiệm bồi thường dân sự: theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 thì người nào có lỗi dẫn đến gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản của người khác thì phải bồi thường.

Mức bồi thường trong trường hợp này, theo quy định tại Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP bao gồm:

-Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại bao gồm: Tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X-quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu... theo chỉ định của bác sỹ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ… để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).

-Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. Nếu trước khi sức khỏe bị xâm phạm người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng do sức khỏe bị xâm phạm họ phải đi điều trị và do đó khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

-Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.

-Trong trường hợp sau khi điều trị, người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc (người bị thiệt hại không còn khả năng lao động do bị liệt cột sống, mù hai mắt, liệt hai chi, bị tâm thần nặng và các trường hợp khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên) thì phải bồi thường chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại

-Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm. Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại trước hết do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.

4. Trách nhiệm hình sự về tội cướp giật tài sản ?

Xin chào luật sư! cháu có vấn đề thắc mắc rất mong nhận được sự giải đáp như sau: A và Z là bạn cùng đi cướp giật tài sản của Y trị giá 3 triệu đồng chia nhau tiêu xài bằng nhau. B là vợ của A và con là C . A có cha là D (còn sống) và mẹ là E (chết không có tài sản). Nay A chết, B không có tài sản, D bỏ địa phương đi cũng không để lại tài sản. Luật sư cho cháu hỏi: Khi xét xử Z thì nghĩa vụ bồi thường cho Y là ai? Tư cách tham gi tố tụng của từng người?
Cháu xin chân thành cảm ơn!

Hành vi cướp giật tài sản của người khác bị xử phạt như thế nào?

Luật sư tư vấn luật hình sự về tội cướp giật, gọi: 1900.6162

Trả lời

Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về dấu hiệu cũng như khung hình phạt cho tội cướp giật tài sản như sau:

Điều 171. Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

Trong trường hợp này, A và Z cùng là người thực hiện hành vi phạm tội nên cả hai đều phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, theo thông tin từ bạn thì A đã chết nên Z sẽ là người phải chịu trách nhiệm hình sự và người thừa kế tài sản của A để lại (nếu có) bồi thường thiệt hại cho Y (nếu có). Việc bố hay vợ, con của A trong trường hợp này có tài sản hay không có tài sản không liên quan tới việc bồi thường thiệt hại cho Y. Theo quy định tại Điều 136 Bộ luật hình sự thì nếu hậu quả của việc cướp giật tài sản chỉ là người bị hại mất đi số tiền 3.000.000 mà không có bất kỳ tổn hại nào về sức khỏe, tính mạng thì Z sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt từ một năm đến năm năm tù. Ngoài ra, Z còn có thể chịu thâm hình phạt bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 136 Bộ luật hình sự.

Theo đó, Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ: “Những người thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Do đó, nếu người gây ra thiệt hại đã chết thì trách nhiệm bồi thường sẽ do những người thừa kế của người đó thực hiện. Đặc biệt, những người thừa kế chỉ phải thực hiện nghĩa vụ tài sản không vượt quá phần tài sản mà mình được hưởng.

Theo đó, những người sau đây có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại thay cho người chết:

- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Trong đó, thứ tự ưu tiên hưởng thừa kế được sắp xếp theo thứ tự các hàng thừa kế. Những người có tên trong hàng thừa kế thứ nhất phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại của người chết trước. Nếu hàng thừa kế trước không còn ai thì hàng thừa kế sau phải thực hiện.

Về tư cách tham gia tố tụng thì trong trường hợp này, vợ và bố của A, con của A là Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án theo Điều 65 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 , tư cách của Z quy định tại Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau:

Điều 60. Bị can

1. Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật này.

Như vậy, nếu vụ án chỉ mới được khởi tố và chưa có quyết định xét xử thì tư cách tố tụng của Z sẽ là bị can. Còn nếu vụ án đã có quyết định đưa ra xét xử thì tư cách tố tụng của Z sẽ là bị cáo.

5. Khung hình phạt đối với tội cướp tài sản ?

Em có người anh cướp tài sản 2 lần, lần 1 số tiền cướp được là 600.000đ và 1 cái điện thoại. Lần thứ 2 là 1 điện thoại. Vậy cho e hỏi theo pháp luật sẽ xử lý như thế nào? Trước đây anh em có bị án treo là 3 năm nhưng đã được xóa án tích ? Em cảm ơn.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 168 Bộ Luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản như sau:

1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, trong trường hợp của anh bạn, đã bị án treo về cùng tội danh và đã xóa án, anh bạn thực hiện hai lần liên tiếp. Ngoài ra tùy thuộc vào các yếu tố khác như người bị hại có thuộc trường hợp là người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người già yếu,...; khi thực hiện hành vi phạm tội, anh bạn có sử dụng vũ khí nguy hiểm hay không cũng như có làm tổn hại đến sức khỏe của người khác hay không...Tòa án sẽ căn cứ vào các tình tiết theo quy định tại các Khoản 2,3 và khoản 4 Điều 168 Bộ Luật hình sự để quyết định hình phạt tương ứng với tội phạm mà anh bạn đã thực hiện. Ngoài ra theo quy định trên, các tài sản do hành vi phạm tội mà có sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tịch thu.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê