- 1. Các hành vi nào là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm hiện nay?
- 2. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
- 3. Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác
- 4. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
- 5. Hành vi lôi kéo khách hàng bất chính
- 6. Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
1. Các hành vi nào là hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm hiện nay?
Tại Điều 45 Luật Cạnh tranh 2018 quy định các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm, bao gồm:
- Xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh dưới các hình thức sau đây:
+ Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó;
+ Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó.
- Ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.
- Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
- Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp đó.
- Lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
+ Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
+ So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.
- Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác bị cấm theo quy định của luật khác.
Khi nền kinh tế ngày một phát triển, cơ chế cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, khả năng tìm kiếm đối tượng khách hàng mới bị thu hẹp lại và các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh bằng cách giành giật khách hàng của nhau. Luật Cạnh tranh cấm hai hình thức ép buộc là đe dọa và cưỡng ép. Theo Điều 127 Bộ luật Dân sự năm 2015 “đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình”.
- Hành vi đe dọa có thể bằng lời nói hoặc hành động khiến cho người bị đe dọa ý thức được hậu quả thiệt hại có thể xảy ra và buộc phải làm theo ý muốn của người đe dọa nhằm tránh thiệt hại. Nếu hành vi đe dọa sử dụng cả vũ lực, lúc này hành vi đã mang tính chất hình sự thì vụ việc sẽ được chuyển sang cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lí hình sự nhằm áp dụng chế tài hình sự phù hợp với mức độ nghiêm trọng của vụ việc.
- Cưỡng ép được hiểu là các biện pháp tạo áp lực khác ngoài việc “đe dọa gây thiệt hại” nói trên, khiến cho đối tượng bị hạn chế về tự do ý chí và phải hành động theo mong muốn của bên thực hiện hành vi. Trong từng vụ việc cụ thể, cơ quan thực thi pháp luật sẽ phải đánh giá hành vi gây áp lực có chính đáng, hợp lí, phù hợp với “chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh” hay không để kết luận về vi phạm.
Theo nội dung của Khoản 2 Điều 45, đối tượng bị ép buộc không chỉ bao gồm khách hàng, mà cả các đối tác kinh doanh của đối thủ cạnh tranh, với hậu quả khiến cho đối thủ cạnh tranh bị gián đoạn các giao dịch đang có, cũng như không thể giao kết hợp đồng mới. Bên cạnh đó, cần xác định hành vi của bên vi phạm là buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác không giao dịch hoặc không tiếp tục giao dịch với doanh nghiệp đó để chuyển sang giao dịch với mình bởi nếu chủ thể thực hiện hành vi chỉ đơn thuần nhằm mục đích gây khó khăn, thiệt hại cho đối thủ cạnh tranh, vi phạm này sẽ thuộc quy định về gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác tại Khoản 4 Điều 45 của Luật Cạnh tranh năm 2018.
2. Hành vi ép buộc trong kinh doanh
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh của doanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cưỡng ép để buộc họ không giao dịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi quy định nêu trên trong trường hợp ép buộc khách hàng hoặc đối tác kinh doanh lớn nhất của đối thủ cạnh tranh.
- Phạt tiền gấp hai lần mức quy định tại 02 khoản nêu trên đối với hành vi vi phạm tại 02 khoản nêu trên nhưng trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
+ Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
3. Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách gián tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác bằng cách trực tiếp đưa thông tin không trung thực về doanh nghiệp gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, tình trạng tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
- Phạt tiền gấp hai lần mức quy định với 02 hành vi nêu trên trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
+ Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính công khai.
4. Hành vi gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gián tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi trực tiếp cản trở, làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.
- Phạt tiền gấp hai lần mức quy định với 02 hành vi nêu trên trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực thi hành;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
+ Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
5. Hành vi lôi kéo khách hàng bất chính
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo khách hàng bất chính bằng các hình thức sau đây:
+ Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về doanh nghiệp hoặc hàng hóa, dịch vụ, khuyến mại, điều kiện giao dịch liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp nhằm thu hút khách hàng của doanh nghiệp khác;
+ So sánh hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác nhưng không chứng minh được nội dung.
- Phạt tiền gấp hai lần mức quy định nêu trên trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
+ Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc cải chính công khai;
+ Loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm.
6. Hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ
- Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.
- Phạt tiền gấp hai lần mức quy định nêu trên trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
+ Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh;
+ Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
Lưu ý: Mức phạt tiền tối đa nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức.
Liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp