1. Những hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh và mức phạt tối đa với từng hành vi?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2019/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định, hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh bao gồm:

Hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh:

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hiểu là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.

- Có các hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh như sau:

+ Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.

+ Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

+ Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh.

+ Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận.

+ Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.

+ Thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp khác hoặc thỏa thuận buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.

+ Thỏa thuận không giao dịch với các bên không tham gia thỏa thuận.

+ Thỏa thuận hạn chế thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ của các bên không tham gia thỏa thuận.

+ Thỏa thuận khác gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.

- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp nhất đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015.

Hành vi vi phạm quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền:

- Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là hành vi của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường, vị trí độc quyền gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.

- Doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có sức mạnh thị trường đáng kể hoặc có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan.

- Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động gây tác động hạn chế cạnh tranh và có sức mạnh thị trường đáng kể hoặc có tổng thị phần thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan;

+ Ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên trên thị trường liên quan;

+ Bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên trên thị trường liên quan;

+ Năm doanh nghiệp trở lên có tổng thị phần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan.

- Doanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.

- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp nhất đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015.

Hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế:

- Tập trung kinh tế bao gồm các hình thức:

+ Sáp nhập doanh nghiệp;

+ Hợp nhất doanh nghiệp;

+ Mua lại doanh nghiệp;

+ Liên doanh giữa các doanh nghiệp;

+ Các hình thức tập trung kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Việc tập trung kinh đế sẽ bị nghiêm cấm nếu doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.

- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế là 05% tổng doanh thu của doanh nghiệp vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm.

Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh:

- Hành vi cạnh tranh không lành mạnh được hiểu là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.

- Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi này là 2.000.000.000 đồng.

Cuối cùng là hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác: Mức phạt tiền tối đa là 200.000.000 đồng.

Như vậy, vi phạm hành chính về cạnh tranh là một vấn đề nghiêm trọng, và việc áp dụng các biện pháp trừng phạt là cần thiết để bảo vệ sự công bằng và minh bạch trong môi trường kinh doanh. Các mức phạt tối đa đã được quy định một cách cụ thể để đảm bảo tính hợp lý và công bằng trong quá trình xử lý các vi phạm liên quan đến cạnh tranh

 

2. Quy định về các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh?

Xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng từ phía cơ quan chức năng để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc giữ gìn sự cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế. Có một loạt các hình thức xử phạt được quy định rõ ràng để đối phó với những hành vi vi phạm trong lĩnh vực cạnh tranh.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 75/2019/NĐ-CP, việc xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm sẽ áp dụng một trong các biện pháp sau đây:

Cảnh cáo: Trong trường hợp vi phạm không quá nghiêm trọng và có tình tiết giảm nhẹ, cảnh cáo là biện pháp phù hợp được áp dụng. Điều này đặc biệt đúng đối với các trường hợp của người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Cảnh cáo nhấn mạnh vào việc nhắc nhở và hướng dẫn người vi phạm nhận thức rõ hơn về hành vi của mình.

Phạt tiền: Mức tiền phạt cụ thể được xác định dựa trên mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Thông thường, mức tiền phạt sẽ nằm trong khoảng trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Tuy nhiên, việc điều chỉnh mức tiền phạt có thể xảy ra tùy thuộc vào các tình tiết cụ thể của từng trường hợp.

Trong quá trình xử phạt, mức tiền phạt có thể được giảm hoặc tăng tối đa 15% so với mức trung bình của khung hình phạt, tùy thuộc vào việc có tình tiết giảm nhẹ hay tăng nặng.

Ngoài hai biện pháp chính nêu trên, còn có một số biện pháp xử phạt bổ sung có thể được áp dụng đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng hơn:

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động trong khoảng thời gian từ 06 đến 12 tháng. Đây là biện pháp nhằm ngăn chặn người vi phạm tiếp tục thực hiện các hành vi vi phạm trong tương lai.

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm, nhằm làm giảm thiểu khả năng tái phạm và thu hồi lại những lợi ích không công bằng mà người vi phạm đã thu được.

- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các văn bản tương đương khác. Đây là biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo rằng người vi phạm không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh một cách bất hợp pháp.

Tóm lại, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh được thiết kế để đảm bảo rằng những người vi phạm phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình và để giữ gìn sự công bằng trong môi trường kinh doanh. Việc áp dụng các biện pháp phù hợp có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tuân thủ pháp luật và bảo vệ sự cạnh tranh lành mạnh

 

3. Khi bị xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh theo hình thức phạt tiền tổ chức, cá nhân nộp phạt ở đâu?

Căn cứ vào Điều 32 của Nghị định 75/2019/NĐ-CP, quy định về nơi nộp tiền phạt được chỉ rõ như sau:

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt tiền theo quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc quyết định xử phạt hành chính về vi phạm các quy định pháp luật về cạnh tranh khác phải thực hiện nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước được ghi rõ trong quyết định xử phạt.

Với việc này, các tổ chức, cá nhân bị áp đặt biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh theo hình thức phạt tiền phải tuân thủ nguyên tắc của pháp luật bằng việc nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước được quy định trong quyết định xử phạt của cơ quan chức năng.

Việc nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước là một phần quan trọng của quy trình xử lý vi phạm hành chính, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vi phạm. Đồng thời, việc nộp tiền phạt cũng giúp góp phần vào việc thu hồi các khoản phạt để đảm bảo tính công bằng trong xử lý vi phạm và tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh và công bằng hơn

Bài viết liên quan: Các quy định của pháp luật Việt Nam về cạnh tranh

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc qua lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật nhanh chóng