- Căn cứ pháp lý về giấy phép bưu chính
- 1. Quy định của pháp luật về giấy phép bưu chính
- 1.1 Thế nào là giấy phép bưu chính
- 1.2 Nội dung và thời hạn của GPBC
- 1.3 Sử dụng giấy phép bưu chính
- 1.4 Trường hợp không phải xin cấp giấy phép bưu chính
- 1.5 Thu hồi giấy phép bưu chính
- 2. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm các quy định về Giấy phép bưu chính
- 3. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính
- 4. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép bưu chính
- 4.1 Hồ sơ
- 4.2 Quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
Căn cứ pháp lý về giấy phép bưu chính
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Thông tư liên tịch số 18/2015/TTLT-BTTTT-BTC ngày 17 tháng 07 năm 2015 hướng dẫn xử lý bưu gửi không có người nhận ;
- Thông tư 22/2012/TT-BTTTT quy định về phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng.
- Nghị định 15/2020/NĐ-CP
1. Quy định của pháp luật về giấy phép bưu chính
1.1 Thế nào là giấy phép bưu chính
Giấy phép bưu chính là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
1.2 Nội dung và thời hạn của GPBC
Giấy phép bưu chính được cấp cho cá nhân, tổ chức với thời hạn không quá 10 năm với các nội dung chính được quy định tại Điều 22 Luật bưu chính 2010:
– Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
– Loại hình dịch vụ bưu chính cung ứng;
– Phạm vi cung ứng dịch vụ bưu chính;
– Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính cung ứng;
– Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính;
– Thời hạn của giấy phép bưu chính.
1.3 Sử dụng giấy phép bưu chính
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bưu chính sau khi đã được cấp giấy phép tiến hành các hoạt động kinh doanh. Trong quá trình sử dụng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
– Hoạt động bưu chính theo đúng nội dung quy định trong giấy phép bưu chính.
– Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong giấy phép bưu chính.
– Không cho mượn, cho thuê, cầm cố.
– Không mua bán, chuyển nhượng, trừ trường hợp gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ doanh nghiệp do mua bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp.
– Nộp trả giấy phép bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền về bưu chính khi có quyết định thu hồi.
1.4 Trường hợp không phải xin cấp giấy phép bưu chính
Không phải bất cứ khi nào mà tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bưu chính đều phải xin cấp giấy phép bưu chính. Tai Điều 26 Luật bưu chính 2010 có quy định 03 trường hợp không phải xin cấp giấy phép bưu chính. Đó là:
– Cá nhân nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trên cơ sở tự thoả thuận với người gửi mà không lấy tiền công với số lượng bưu gửi tối đa theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.
– Tổ chức nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện hàng hoá trong nội bộ hoặc cho khách hàng của mình mà không lấy tiền công.
– Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh được thiết lập để cung cấp dịch vụ bưu chính phục vụ các cơ quan này, hoạt động không vì mục đích kinh doanh.
1.5 Thu hồi giấy phép bưu chính
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi giấy phép bưu chính nếu doanh nghiệp được cấp giấy phép có một trong những hành vi quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật bưu chính 2010:
– Hoạt động chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự và an toàn xã hội;
– Cung cấp thông tin giả mạo hoặc cố ý gian dối để được cấp giấy phép;
– Không còn đủ các điều kiện để được cấp giấy phép;
– Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung được ghi trong giấy phép, gây hậu quả nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
– Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy chưa triển khai cung ứng dịch vụ bưu chính được ghi trong giấy;
– Cho thuê, cho mượn giấy phép; chuyển nhượng giấy phép trái pháp luật.
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính nên lưu ý quy định này để tránh bị cơ quan nhà nước thu hồi giấy phép.
2. Mức phạt hành chính hành vi vi phạm các quy định về Giấy phép bưu chính
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông báo không đúng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính khi có thay đổi so với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bưu chính theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;
b) Tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép bưu chính;
c) Không bảo đảm mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung ứng dịch vụ bưu chính nhưng không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính;
b) Mua bán, cầm cố Giấy phép bưu chính;
c) Cho thuê, cho mượn Giấy phép bưu chính; chuyển nhượng Giấy phép bưu chính trái pháp luật.
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép bưu chính từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi Mua bán, cầm cố Giấy phép bưu chính;
b) Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi Tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép bưu chính
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính thu hồi Giấy phép bưu chính đối với hành vi Cho thuê, cho mượn Giấy phép bưu chính; chuyển nhượng Giấy phép bưu chính trái pháp luật.
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm sau:
- Cung ứng dịch vụ bưu chính không đúng với nội dung ghi trong giấy phép;
- Cung ứng dịch vụ bưu chính nhưng không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính;
- Cho thuê, cho mượn Giấy phép bưu chính; chuyển nhượng Giấy phép bưu chính trái pháp luật.
c) Buộc nộp lại giấy phép cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi Tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép bưu chính
3. Điều kiện đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính
- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
- Có khả năng tài chính theo quy định;
- Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
- Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
- Có nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép;
- Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
- Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.
4. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép bưu chính
4.1 Hồ sơ
- Giấy đề nghị giấy phép bưu chính.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
- Phương án kinh doanh;
- Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
- Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
- Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
- Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;
4.2 Quy trình thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo phạm vi mong muốn kinh doanh nhằm đảm bảo hồ sơ đáp ứng theo loại giấy phép tương ứng theo quy định như hướng dẫn nêu trên để nộp hồ sơ.
Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Sở Thông tin Truyền thông của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin cấp giấy phép để hoạt động: thẩm định cấp phép đối với hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh:
- Bộ Thông tin Truyền thông: thẩm định, cấp phép đối với hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế: Quy trình giải quyết hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính
Bước 3: Cơ quan nhà nước thẩm định hồ sơ cấp phép
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính.
- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính chưa đáp ứng quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
- Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc có sửa đổi, bổ sung nhưng chưa đạt yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần 2 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
- Trường hợp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính ra thông báo từ chối cấp giấy phép bưu chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 2.
Bước 4: Cấp giấy phép bưu chính cho doanh nghiệp hoặc từ chối cấp phép
- Kể từ ngày nhận được hồ sơ đáp ứng quy định tại việc cấp giấy phép bưu chính được thực hiện trong thời hạn là: 30 ngày, cả việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính cho doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính thì trong thời hạn quy định cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng.