- 1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
- 2. Hậu quả pháp lý của tạm ngừng kinh doanh là gì?
- 2.1. Hậu quả pháp lý khi tạm ngừng kinh doanh có thông báo theo quy định pháp luật
- 2.2. Hậu quả pháp lý khi tạm ngừng kinh doanh không thông báo theo quy định pháp luật
- 3. Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh với doanh nghiệp thực hiện thế nào?
1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?
Ngừng hoạt động kinh doanh là tình trạng mà một doanh nghiệp ngừng sản xuất và giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định vì nhiều lý do khác nhau. Điều này thường xảy ra khi doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính hoặc sản xuất, hoặc khi muốn dừng hoạt động để thực hiện sửa chữa, nâng cấp, hoặc tái tổ chức. Cũng có thể do yêu cầu từ cơ quan chính phủ. Khi doanh nghiệp quyết định ngừng hoạt động kinh doanh, họ cần phải thông báo bằng văn bản về thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng, cũng như thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng.
Ví dụ, Công ty B muốn ngừng hoạt động kinh doanh từ ngày 20/10/2023 đến ngày 20/12/2023. Theo quy định, công ty phải nộp hồ sơ tới Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 16/10/2023. Sau khi hồ sơ được xem xét và chấp thuận, công ty sẽ được cấp Giấy chứng nhận tạm ngừng kinh doanh trong thời gian từ 20/10/2023 đến 20/12/2023.
2. Hậu quả pháp lý của tạm ngừng kinh doanh là gì?
Tạm ngừng hoạt động kinh doanh là trạng thái pháp lý mà một doanh nghiệp thực hiện khi tạm dừng các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, theo quy định của Điều 206 trong Luật Doanh nghiệp năm 2020. Đơn giản, tạm ngừng kinh doanh là khi một doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng vẫn giữ nguyên tư cách pháp nhân. Hậu quả pháp lý của việc này bao gồm:
2.1. Hậu quả pháp lý khi tạm ngừng kinh doanh có thông báo theo quy định pháp luật
- Đối với việc nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế không cần phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ khi họ là người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh mà không hoàn thành một tháng, một quý hoặc một năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trong trường hợp này, họ vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng hoặc hàng quý, và hồ sơ quyết toán thuế hàng năm. Do đó, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh mà không hoàn thành một tháng, một quý hoặc một năm dương lịch hoặc năm tài chính vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng hoặc hàng quý, và hồ sơ quyết toán thuế hàng năm.
- Về việc sử dụng hóa đơn: Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh không được phép sử dụng hóa đơn và không phải thực hiện báo cáo việc sử dụng hóa đơn. Trừ khi được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh sẽ phải nộp hồ sơ khai thuế và báo cáo việc sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Chấp hành quyết định và thông báo của cơ quan quản lý thuế: Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh phải tuân thủ các quyết định và thông báo của cơ quan quản lý thuế về việc thu nợ, thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra và kiểm tra việc tuân thủ pháp luật thuế, cũng như xử phạt hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
2.2. Hậu quả pháp lý khi tạm ngừng kinh doanh không thông báo theo quy định pháp luật
Đầu tiên, xử phạt vi phạm hành chính do không thông báo việc tạm ngừng kinh doanh được quy định như sau:
Theo Khoản 1 Điều 206 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất là 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Do đó, khi doanh nghiệp quyết định tạm ngừng kinh doanh, họ phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp không tuân thủ quy định này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 50 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, nếu vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, có các hành vi sau sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng:
- Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế về vấn đề cho thuê doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân. Trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế, sẽ xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;
- Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh khi có sự thay đổi thông tin về người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức, công ty;
- Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
Do đó, việc không thông báo việc tạm ngừng kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Thứ hai, về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:
Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định rõ về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- Thông tin được kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
- Doanh nghiệp được thành lập bởi những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh trong vòng 01 năm mà không thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
- Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c của khoản 1 Điều 216 của Luật Doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
- Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
Do đó, trong trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh trong vòng 01 năm mà không thực hiện việc thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ bị thu hồi.
Thứ ba, về việc khóa mã số thuế:
Thường khi doanh nghiệp quyết định tạm ngừng kinh doanh, tình hình kinh doanh của họ thường gặp nhiều khó khăn. Để giảm thiểu chi phí, doanh nghiệp cần cắt giảm các khoản chi phí như thuê văn phòng, kho bãi, thuê kế toán, và thuê nhân sự ở các bộ phận khác.
Tuy nhiên, việc không tuân thủ đúng quy trình tạm ngừng kinh doanh sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng:
- Mã số thuế của doanh nghiệp sẽ bị khóa do không treo bảng hiệu tại trụ sở.
- Doanh nghiệp sẽ bị phạt về việc không nộp tờ khai thuế.
3. Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh với doanh nghiệp thực hiện thế nào?
Quy trình đăng ký tạm ngừng kinh doanh với doanh nghiệp được quy định trong Điều 66 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:
- Trong trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh quyết định tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, họ phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh tại địa điểm mà họ có trụ sở chính. Thời hạn gửi thông báo là ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
- Trong trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh muốn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo, họ phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được vượt quá một năm.
- Doanh nghiệp phải kèm theo thông báo tạm ngừng kinh doanh với nghị quyết, quyết định và bản sao của biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc của Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), hoặc quyết định của chủ sở hữu (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên).
- Phòng Đăng ký kinh doanh sau khi nhận hồ sơ đăng ký sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận tạm ngừng kinh doanh hoặc giấy xác nhận tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đồng thời, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của họ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, xác định tình trạng tạm ngừng kinh doanh.
Bài viết liên quan: Những lưu ý đối với doanh nghiệp khi tạm ngừng kinh doanh?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Hậu quả pháp lý của tạm ngừng kinh doanh là gì theo quy định? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn, Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!