Câu hỏi: Thưa luật sư, cháu có một người bạn là dân tộc H’Mông. Vì dân tộc H’Mông ở vùng cao có phong tục bắt vợ. Con gái bất kể ai bị bắt vào cửa nhà trai thì sẽ phải làm vợ của người đó. Bạn cháu cũng là nạn nhân của hủ tục này. Vì kết hôn bị ép buộc nên bạn cháu không có hạnh phúc. Nhưng do hủ tục nhiều đời nay, bạn không thể làm trái. Vậy, mong luật sư có thể tư vấn cho cháu được biết làm cách nào để nhờ chính quyền can thiệp để hủy bỏ cuộc hôn nhân này? Xin cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn, thay mặt Luật Minh Khuê, tôi xin giải đáp vấn đề như sau:

1. Kết hôn trái luật là gì?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, kết hôn trải pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyển nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn.

* Điều kiện để đăng ký kết hôn

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, bạn và người phối ngẫu của bạn phải thỏa mãn các điểu kiện sau mới được phép đăng ký kết hôn:

- Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Người nam và người nữ không phải là người những người cùng dòng máu trực hệ; những người có họ trong phạm vi ba đời; không phải là giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chổng; và

- Không phải là người đang có vợ hoặc chồng.

Kết hôn trái pháp luật ảnh hưởng đến lợi ích của người kết hôn, lợi ích của gia đình và xã hội. Vì thế, cần phải có những biện pháp xử lý đối với hành vi vi phạm góp phần đảm bảo cho các điều kiện kết hôn được tuân thủ một cách chặt chẽ. Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014, kết hôn trái pháp luật sẽ bị xử hủy.

>> Xem thêm:  Độ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định mới nhất ?

Hủy việc kết hôn trái pháp luật là việc Tòa án tuyên bố việc kết hôn là trái pháp luật và quyết định những người kết hôn phải chấm dứt quan hệ hôn nhân trái pháp luật. Hủy việc kết hôn trái pháp luật là biện pháp chế tài của Luật hôn nhân và gia đình đối với trường hợp nam nữ kết hôn nhưng không tuân theo các điều kiện kết hôn. Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật khi có yêu cầu của các cá nhân, cơ quan, tổ chức do pháp luật quy định. Kể từ ngày ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật, các bên kết hôn phải chấm dứt cuộc sống chung trái pháp luật.

2, Các trường hợp được coi là kết hôn trái luật

Căn cứ Điều 8 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

Như vậy, kết hôn bị coi là trái pháp luật trong các trường hợp sau:

- Chưa đủ tuổi kết hôn: nam chưa đủ 20 tuổi hoặc nữ chưa đủ 18 tuổi;

- Việc kết hôn do nam và nữ không đảm bảo tính tự nguyện;

- Một trong hai người bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Kết hôn giả tạo. Trong đó kết hôn giả tạo được hiểu là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.;

- Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn;

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

>> Xem thêm:  Các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định mới nhất năm 2021 ?

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Trong trường hợp của bạn, bạn có thể căn cứ vào việc kết hôn không có sự tự nguyện hay bị cưỡng ép kết hôn để có thể yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp người là nạn nhân của "hủ tục" bắt vợ, do việc kết hôn bị cưỡng ép, nên đó chính là một căn cứ cho việc hủy kết hôn trái pháp luật theo quy định của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014

3. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật. Vì vậy, về nguyên tắc, Tòa án chỉ giải quyết khi có đơn khởi kiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định có quyền khởi kiện đối với việc kết hôn trái pháp luật. Theo quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 thì những người có quyền yêu cầu khởi kiện bao gồm:

- Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn;

- Vợ, chồng, cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người kết hôn trái pháp luật;

- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

- Hội liên hiệp phụ nữ.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Như vậy, diện những người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật rất rộng. Người có quyền yêu cầu không chỉ là cá nhân mà còn là các cơ quan, tổ chức thực hiện quyền yêu cầu với tư cách là người phản biện xã hội, phát hiện và yêu cầu xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về kết hôn. Quy định như vậy phù hợp với thực tế, phòng ngừa tình trạng kết hôn trái pháp luật. Bởi vì, nhiều người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật sẽ hạn chế được tình trạng che giấu hành vi vi phạm, góp phần phòng ngừa vi phạm, bảo vệ quyên và lợi ích của cá nhân, gia đình và xã hội.

Như vậy, nếu bản thân không thể thực hiện thủ tục yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, người đang trong hoàn cảnh kết hôn trái pháp luật có thể nhờ các cơ quan tổ chức xã hội tiến hành thủ tục này.

4. Thủ tục yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Các thủ tục mà bạn phải thực hiện để yêu cẩu Tòa án tuyên hủy kết hôn trái pháp luật sẽ theo quỵ định của Bộ luật Tố tụng Dần sự, cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.

Bạn chuẩn bị hổ sơ như sau:

- Đơn yêu cấu tuyên hủy kết hôn trái pháp luật;

- Bản sao chứng thực các giấy tờ tùy thần của người nộp đơn và người vợ, chồng liên quan đến kết hôn trái pháp luật;

- Bản sao y chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Các chứng cứ để chứng minh cho Tòa án thấy rằng yêu cầu của bạn là chính đáng và phù hợp pháp luật.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn ly hôn thuận tình bản mới nhất và Hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Người yêu cầu nộp hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền là Tòa án cấp huyện nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện.

Bạn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến tòa thông qua dịch vụ bưu chính. Hiện nay Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 còn quy định về phương thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án, tuy nhiên do hiện cơ sở hạ tầng để áp dụng phương thức này vẫn chưa được xây dựng hoàn thiện nên bạn sẽ vẫn chưa thể nộp đơn trực tuyến mà vẫn phải áp dụng hai hình thức kia.

Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ nhận được thông báo đã nhận đơn của Tòa án. Sau khi xem xét, nếu đơn yêu cầu hợp lệ, Tòa án sẽ ra thông báo cho bạn để bạn đi nộp lệ phí tòa án (trừ trường hợp bạn được miễn nộp theo quy định của pháp luật). Sau khi lệ phí được nộp, Tòa án ra thông báo thụ lý đơn yêu cầu, chính thức xem xét và giải quyết yêu cầu của bạn.

Bước 3: Cung cấp thêm tài liệu chứng cứ/Tham dự buổi làm việc do Tòa án triệu tập.

Sau khi thụ lý giải quyết, trong trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để giải quyết thì Tòa án có thể yêu cầu các bên bồ sung tài liệu, chứng cứ hoặc triệu tập các bên để lấy thêm lời khai, giải trình cần thiết nhằm làm rõ sự việc.

Ngoài ra, trong trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng.

Bước 4: Tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự.

Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ đã đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên họp. Tòa án sẽ có Giấy triệu tập gửi đến các bên trong vụ việc để các bên biết và có thể tham dự phiên họp. về trình tự tiến hành phiên họp, bạn có thể tham khảo Mục 1.7.2.2 của cuốn Cẩm nang này để có thêm thông tin chi tiết.

Bước 5: Ban hành Quyết định giải quyết đơn yêu cầu.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2021

Tòa án sẽ công bố Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên hủy kết hôn trái pháp luật ngay tại phiên họp. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tồ chức phiên họp, Tòa án sẽ ký ban hành Quyết định trên và gửi đến các bên có liên quan trong vụ việc.

Bước 6: Kháng cáo quyết định chưa có hiệu lực thi hành của Tòa án. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Tòa án, người yêu cầu có thể làm đơn kháng cáo gửi đến Tòa án đã ra Quyết định giải quyết yêu cầu tuyên hủy kết hôn trái pháp luật nêu tại Bước 5 trong vòng 15 ngày kể từ ngày Tòa án tuyên quyết định. Trong trường hợp đơn kháng cáo được chấp thuận, vụ việc sẽ được Tòa án cấp trên giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

5. Hệ quả của việc kết hôn trái pháp luật

Theo Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, khi giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật, Tòa án phải giải quyết các vấn đề sau:

- Về quan hệ nhân thân:

Theo quy định của pháp Luật Hôn nhân và gia đình về nguyên tắc, Nhà nước không thừa nhận hai người kết hôn trái pháp luật là vợ chồng. Vì vậy, giữa họ cũng không tồn tại quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Kể từ ngày quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật có hiệu lực pháp luật, hai bên kết hôn phải chấm dứt việc quan hệ như vợ chồng.

Từ đó, hai người sẽ không phải sống chung và sẽ không pahir thực hiện các nghĩa vụ chung thủy, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ công việc gia đình nữa. Thay vào đó là, mối quan hệ bình đẳng nam giữa nam và nữ trong xã hội.

- Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa hai bên kết hôn trái pháp luật:

Vì việc kết hôn trái pháp luật bị xử hủy nên hai người không được thừa nhận là vợ chồng, giữa họ sẽ chấm dứt và không phát sinh thêm các quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do vậy, khi giải quyết hủy việc kết hôn trái pháp luật, quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hơp đồng giữa hai người kết hôn trái pháp luật được giải quyết như trường hợp các bên nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng.

Theo quy định tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 thì quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên, trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, đối với vấn đề tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa hai bên kết hôn trái pháp luật trước tiên, Tòa án đề cao sự thỏa thuận của hai bên kết hôn trái pháp luật. Tòa án chỉ xem xét giải quyết khi hai bên không thỏa thuận được và có yêu cầu. Căn cứ vào quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan, Tòa án giải quyết theo nguyên tắc: Tài sản riêng của mỗi bên sẽ thuộc về người đó nhưng người có tài sản riêng phải chứng minh được đó là tài sản riêng của mình. Nếu người có tài sản riêng không chứng minh được, đó là tài sản riêng của họ thì tài sản này được xác định là tài sản chung của hai người. Tài sản chung của hai người được chia căn cứ vào công sức đóng góp của mỗi bên. Khi chia phải đảm bảo quyền, lợi ích họp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì cuộc sống chung được coi như lao động có thu nhập.

>> Xem thêm:  Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được cấp lại không ?

Như vậy, việc giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng đối với trường họp kết hôn trái pháp luât theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thể hiện rõ tính chất chế tài trong việc xử hủy việc kết hôn trái pháp luật. Hai người kết hôn trái pháp luật phải chấp nhận những hậu quả bất lợi nhất định về việc giải quyết vấn đề tài sản bởi vì họ không được thừa nhận là vợ chồng.

- Quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ, con

Việc Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con. Bởi vì, quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con được pháp luật quy định không phụ thuộc vào tính hợp pháp của quan hệ hôn nhân giữa cha mẹ. Dù quan hệ hôn nhân của cha mẹ không được Nhà nước thừa nhận thì quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con vẫn được pháp luật bảo vệ như trường hợp cha mẹ có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vì vậy, khi hủy việc kết hôn trái pháp luật, các vấn đề liên quan đến con chung của hai người kết hôn trái pháp luật được giải quyết giống như khi vợ chồng ly hôn. Do đó, Tòa án phải căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 để xem xét và quyết định về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con.

>> Xem thêm:  Điều kiện kết hôn theo quy định theo Luật Hôn nhân gia đình 2021 ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Kết hôn nghĩa là gì?

Trả lời:

Kết hôn là Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng khi thỏa mãn các điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân.

Câu hỏi: Sống chung như vợ chồng là gì?

Trả lời:

Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đã định nghĩa: 7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng. Việc nam nữ tổ chức sống chung với nhau, coi nhau như vợ chồng không đăng ký kết hôn được coi là chung sống như vợ chồng.

Câu hỏi: Hậu quả của việc sống chung như vợ chồng?

Trả lời:

1. Đối với con cái:

Có những đứa trẻ sống trong gia đình tuy bố mẹ không đăng ký kết hôn nhưng yêu thương nhau thì vẫn sẽ được sống như những đứa trẻ có cha mẹ đăng ký kết hôn khác. Tuy nhiên, những đứa con có cha mẹ không có thủ tục hôn thú sẽ là người chịu nhiều tổn thương nhất; nó sẽ luôn phải đứng trước nguy cơ mất bố hoặc mẹ lúc nào đó một cách dễ dàng vì không có sự ràng buộc của pháp luật.

2. Đối với bên thứ ba có 

Việc sống chung như vợ chồng khiến cho người thứ ba nhầm tưởng họ là vợ chồng hợp pháp và trong việc vợ chồng có thể đại diện cho nhau trong một số các quan hệ mà BLDS và Luật HN&GĐ quy định. Trong khi đó, rõ ràng cả hai bên chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không pháp sinh quan hệ đại diện tương đương như vợ, chồng.

Với việc sống chung như vợ chồng với người đã có vợ, chồng hoặc cả hai bên cùng có gia đình sẽ làm mất đi quyền lợi của người vợ, chồng hiện tại.

3. Đối với nhà nước và xã hội:

+ Không phù hợp với truyền thống đạo đức, phong tục tập quán của nước ta thiên về gia đình và lối ống một vợ một chồng.

+ Làm cho xã hội có một cái nhìn tiêu cực hơn về cộng đồng; làm người ta mất dần niềm tin vào các môi quan hệ xã hội (quan hệ gia đình giữa cha, mẹ, con)- đây đều là những mối quan hệ thiêng liêng, gắn bó sâu sắc máu thịt nhất trong cuộc đời mỗi con người.

+ Ảnh hưởng đến ý thức chấp hành chung của toàn xã hội

+ Khi không có chế định bảo đảm nhiều về quyên và lợi ích liên quan sẽ dẫn đến nhiều hiện tượng xã hội, những đứa trẻ sinh ra không được chăm sóc tận tình trong vòng tay yêu thương của gia đình

4. Đối với quan hệ tài sản

Điều 16 Luật HN&GĐ 2014 quy định:

“ Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hơp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên, trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan...”.

Như vậy, nhà làm luật ưu tiên quan hệ tài sản trong trường hợp này. Bởi, như đã nhận định, đây trước hết là quan hệ dân sự và vì vậy cần tôn trọng.

Quy định của pháp luật đã đồng thời đảm bảo được sự tôn trọng và thỏa thuận giữa các bên lồng ghép bình đẳng giới. Pháp luật thiên về bảo vệ phụ nữ và trẻ em nên sẽ có nhưng quy định chia tài sản sẽ thiên về người phụ nữ.