1. Hệ số bêta (beta coeffdents) là gì ?

1) Thuật ngữ thống kê để chỉ hệ số ước lượng được của một biến trong phương trình hồi quy, khi các biến độc lập tính bằng các đơn vị đo khác nhau được chuyển thành đơn vị đo chuẩn. Điều này cho phép so sánh trực tiếp tầm quan trọng lương đối của tùng biến độc lập trong việc phát huy ảnh hưởng đối với độ lớn của biến phụ thuộc bằng cách ước lượng hệ số co giãn phản ánh phản ứng của biến phụ thuộc đối với những thay đổi trong từng biến độc lập.

2) Chỉ tiêu nói lên phản ứng của lợi tức dự kiến do một chứng khoán bất kỳ đem lại đối với những biến động trong lợi tức dự kiến bình quân của tất cả các chứng khoán khác trên thị trường. Chỉ số Dow-Jones thường được dùng làm chỉ tiêu đại diện cho những biến động chung trên thị trường.

Trong mô hình định giá tài sản đầu tư, hệ số bêta (ff) được coi là chỉ tiêu phản ánh rủi ro có hệ thống của một chứng khoán bất kỳ. Hệ số bêta là mối quan hệ tuyến tính giữa lợi tức của một chứng khoán và lợi tức thị trường. Độ dốc của đường này, gọi là đường đặc trưng, quyết định hệ số bêta. Rủi ro thị trường bình quân của tất cả các chứng khoán bằng mức rủi to làm cho p = 1, nghĩa là khi lợi tức thị trường tăng 10%, lợi tức của chứng khoán A (bất kỳ) cũng tăng 10%. Nếu lợi tức của chứng khoán B chẳng hạn tăng 20%, nhưng chỉ có sự gia tăng 10% của lợi tức thị trường, thì chứng khoán này cớ hệ số bêta /?= 2 và hệ số này cho thấy chứng khoán này có rủi ro lớn hơn mức rủi ro thị trường. Nếu chứng khoán c có 0,5, thì điều này cho thấy nó có mức rủi ro thấp hơn mức rủi ro thị trường nói chung. Bất kỳ chứng khoán nào có hệ số/ỉ > 0 đều bị coi là có rủi ro.

Nếu một chứng khoán có hệ số beta:

   + Bằng 1, mức biến động của giá chứng khoán này sẽ bằng với mức biến động của thị trường.
   + Nhỏ hơn 1, mức độ biến động của giá chứng khoán này thấp hơn mức biến động của thị trường.
   + Lớn hơn 1: mức độ biến động giá của chứng khoán này lớn hơn mức biến động của thị trường.

Cụ thể hơn, nếu một chứng khoán có beta bằng 1,2 thì trên lý thuyết mức biến động của chứng khoán này sẽ cao hơn mức biến động chung của thị trường 20%.

Công thức tính hệ số beta:
 

Beta = Covar(Ri,Rm)/Var(Rm)
Trong đó:

   • Ri : Tỷ suất sinh lời của chứng khoán.
   • Rm: Tỷ suất sinh lời của thị trường (ở đây là VN-Index).
   • Var(Rm): Phương sai của tỷ suất sinh lời của thị trường.
   • Covar(Ri,Rm): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán và tỷ suất sinh lời của thị trường.

Tỷ suất sinh lời được tính như sau:
 
R = (p1-p0)/p0

Trong đó:

   • P1: giá đóng cửa điều chỉnh phiên đang xét.
   • P0: giá đóng cửa điều chỉnh phiên trước đó.

Hệ số beta của 1 chứng khoán trên webiste www.cafef.vn được tính dựa trên dữ liệu giao dịch 100 phiên liên tiếp gần thời điểm hiện tại nhất của chứng khoán đó.

Đối với những chứng khoán có số phiên giao dịch dưới 30: không tiến hành tính beta.

Đối với những chứng khoán có số phiên giao dịch từ 30 tới nhỏ hơn 100, beta được tính dựa trên dữ liệu từ khi chứng khoán bắt đầu giao dịch tới phiên giao dịch gần thời điểm hiện tại nhất.

2. Hệ số Beta là gì ?

Hệ số Beta là đo lường sự biến động về giá của các quỹ hỗ tương và các công cụ tài chính. Hệ số Beta thường được thể hiện như một phương sai; đối với các quỹ hỗ tương nó đo lường một quỹ đầu tư đáp ứng thế nào đối với thị trường tổng thể. Một quỹ có hệ số beta 1.10 được kỳ vọng có hiệu quả tốt hơn 10% Chỉ số Standard&Poor’s 500 khi thị trường đang lên, và kém hơn 10% khi thị trường đi xuống.