1. Hệ số K trong kế toán là gì?
Hệ số K là một tham số/ngưỡng giới hạn được sử dụng để kiểm soát rủi ro liên quan đến hóa đơn, được xác định dựa trên tỷ số giữa tổng giá trị hàng hóa bán ra và tổng giá trị hàng hóa tồn kho và mua vào.
Theo Công văn 2392/TCT-QLRR năm 2023 của Tổng cục Thuế về việc kiểm tra hóa đơn điện tử, Tổng cục Thuế đã phát triển các chức năng trên ứng dụng hóa đơn điện tử để đáp ứng yêu cầu kiểm soát và ngăn chặn việc xuất hóa đơn giả mạo.
Trong đó, có một số chức năng chính như sau:
- Hệ thống tự động kiểm soát tổng giá trị hàng hóa bán ra trên các hóa đơn đã xuất so với ngưỡng giá trị hàng hóa đầu vào, được tính bằng cách nhân tổng giá trị hàng tồn kho và tổng giá trị hàng hóa mua vào với hệ số K.
- Hệ thống cảnh báo được thiết lập dựa trên tham số K.
Vì vậy, hệ số K có thể được hiểu là một tham số hoặc ngưỡng giới hạn dùng để kiểm tra việc xuất hóa đơn vượt quá mức an toàn, dựa trên tỷ số giữa tổng giá trị hàng hóa bán ra trên hóa đơn và tổng giá trị hàng tồn kho và tổng giá trị hàng hóa mua vào.
Trong trường hợp người nộp thuế vượt ngưỡng, họ sẽ nhận được cảnh báo và được đưa vào "Danh sách Người nộp thuế thuộc diện giám sát xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn".
2. Cách tính hệ số K đơn giản, dễ hiểu nhất
Công thức tính hệ số K theo hướng dẫn tại Công văn 2392/TCT-QLRR năm 2023 được trình bày như sau:
Hệ số K được tính bằng tỷ lệ giữa tổng giá trị hàng hoá bán ra trên hóa đơn và tổng giá trị hàng tồn kho cộng với tổng giá trị hàng hóa mua vào trên hóa đơn. Công thức chi tiết như sau:
K = Tổng giá trị hàng hoá bán ra trên hóa đơn / (Tổng giá trị hàng tồn kho + tổng giá trị hàng hóa mua vào trên hóa đơn)
Trong đó:
- K là tham số cảnh báo được sử dụng để giám sát hóa đơn.
- Tổng giá trị hàng hoá bán ra là tổng giá trị của các hàng hoá được bán ra trên hóa đơn, chưa bao gồm thuế GTGT.
- Tổng giá trị hàng tồn kho là tổng giá trị của các hàng hoá đang tồn kho.
- Tổng giá trị hàng hóa mua vào là tổng giá trị của các hàng hoá đã mua vào, chưa bao gồm thuế GTGT.
Trong trường hợp người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử vượt quá giá trị hệ số K, các biện pháp sau sẽ được áp dụng:
- Người nộp thuế sẽ bị đưa vào danh sách giám sát xuất hoá đơn vượt quá ngưỡng an toàn.
- Cơ quan thuế sẽ xem xét, xác định các trường hợp nằm trong diện ngừng sử dụng hóa đơn nếu đã xác minh rằng doanh nghiệp đó đã xuất hóa đơn giả, thuộc trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
3. Hậu quả khi vi phạm quy định pháp luật thuế về hóa đơn ra sao?
Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm của hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, người vi phạm sẽ chịu xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
Trong trường hợp phải xử phạt vi phạm hành chính, căn cứ vào Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, các hành vi vi phạm và mức phạt tương ứng như sau:
- Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm sẽ bị phạt tiền lên đến 8 triệu đồng theo quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Hành vi mua bán hóa đơn sẽ bị phạt tiền lên đến 50 triệu đồng theo quy định tại Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
- Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ như sử dụng hóa đơn, chứng từ giả; hóa đơn, chứng từ không có giá trị sử dụng hoặc đã hết giá trị sử dụng; không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định; không phản ánh đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn "khống"; sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa; sử dụng để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các hành vi tương tự sẽ bị phạt tiền từ 20 đến 50 triệu đồng.
Trong trường hợp phải truy cứu trách nhiệm hình sự về tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước, cơ quan chức năng căn cứ vào Điều 203 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Điểm k Khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, áp dụng các biện pháp trừng phạt như sau:
- Người có hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền lên đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù lên đến 05 năm.
- Pháp nhân thương mại phạm tội có thể bị phạt tiền lên đến 1 tỷ đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định lên đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn lên đến 03 năm.
4. Kiểm soát hóa đơn điện tử theo hệ số K được thực hiện theo quy trình nào?
Quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử theo hệ số K của cơ quan thuế nhằm ngăn chặn tình trạng xuất hóa đơn khống đồng thời tạo ra sự minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh. Quy trình này bao gồm các bước sau:
Bước 1: Hệ thống tự động kiểm soát và cảnh báo tổng giá trị hàng hóa bán ra trên các hóa đơn đã xuất so với ngưỡng giá trị hàng hóa đầu vào được tính bằng K lần tổng giá trị hàng tồn kho và tổng giá trị hàng hóa mua vào. Điều này giúp xác định xem có sự chênh lệch đáng kể giữa giá trị hàng hóa bán ra và giá trị hàng hóa đầu vào hay không.
Bước 2: Kiểm tra kết quả kiểm soát theo hệ số K để xác định các trường hợp có khả năng xuất hiện hóa đơn khống hoặc vi phạm quy định về giá trị hàng hóa đầu vào. Những doanh nghiệp có giá trị hàng hóa bán ra vượt quá giá trị hàng hóa đầu vào được quy định sẽ tiếp tục điều tra và kiểm tra kỹ hơn.
Bước 3: Lập "Danh sách người nộp thuế thuộc diện giám sát xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn". Các doanh nghiệp bị nghi ngờ vi phạm quy định về xuất hóa đơn sẽ được lưu vào danh sách này để tiếp tục quá trình kiểm tra sau này.
Bước 4: Tổ chức kiểm tra các doanh nghiệp trong danh sách để xác minh tính chính xác của thông tin và số liệu về hàng hóa mua vào, hàng tồn kho và hàng hóa bán ra. Quá trình kiểm tra này có thể bao gồm việc kiểm tra tại chỗ, yêu cầu bổ sung chứng từ, tài liệu liên quan và các hoạt động kiểm tra khác.
Bước 5: Tổng hợp kết quả kiểm tra từ các cục thuế và gửi về Tổng cục Thuế. Các thông tin về doanh nghiệp vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm sẽ được tổng hợp và báo cáo tới cấp trên để xử lý theo quy định của pháp luật.
Quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử theo hệ số K là một công cụ quan trọng trong việc ngăn chặn và xử lý tình trạng xuất hóa đơn khống. Đây là một biện pháp hiệu quả giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh, đồng thời tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh và thuận lợi cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế.
5. Doanh nghiệp gặp vấn đề gì nếu vượt ngưỡng hệ số K?
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn, chứng từ vượt ngưỡng hệ số cảnh báo K, sẽ áp dụng các biện pháp kiểm soát như sau:
Đầu tiên, doanh nghiệp sẽ bị cảnh báo về việc vượt ngưỡng hệ số cảnh báo K và được đưa vào danh sách cần quản lý đặc biệt. Thông qua quản lý đặc biệt này, cơ quan thuế có thể tăng cường giám sát và kiểm tra chặt chẽ hơn các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó.
Tiếp theo, cơ quan thuế sẽ dựa vào danh sách các doanh nghiệp bị cảnh báo này để tiếp tục xem xét và xác định các trường hợp cần ngừng sử dụng hóa đơn. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp vi phạm sẽ bị yêu cầu ngừng sử dụng hóa đơn và chuyển sang sử dụng các biện pháp khác để thực hiện giao dịch kinh doanh.
Để thông báo việc ngừng sử dụng hóa đơn, cơ quan thuế sẽ truyền đạt thông tin này tới doanh nghiệp vi phạm thông qua phần mềm hóa đơn điện tử. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc thông báo và thực hiện biện pháp kiểm soát.
Các biện pháp kiểm soát trên nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về việc sử dụng hóa đơn, chứng từ và tránh tình trạng vi phạm. Qua đó, cơ quan thuế có thể đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh, góp phần ngăn chặn các hành vi lạm dụng hoặc vi phạm trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp.
Xem thêm >> Hạch toán là gì? Hạch toán kế toán là gì? Phương pháp hạnh toán
Nếu có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này hay gặp phải bất kì vấn đề pháp lý nào khác, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng.