1. Khái quát về hệ thống pháp luật Hàn Quốc

Hàn Quốc có hệ thống pháp luật thuộc hệ châu Âu lục địa (hệ luật thành văn) tuy nhiên chịu ảnh hưởng về nội dung khá nhiều của pháp luật Hoa Kỳ. Chính vì thế, có thể xem đây là một hệ thống pháp luật mang tính “hỗn hợp” với các yếu tố pháp luật bản địa (Hàn Quốc) cùng yếu tố du nhập từ pháp luật Trung Quốc cổ đại, pháp luật châu Âu lục địa và pháp luật Anh-Mỹ.

Hệ thống tư pháp Hàn Quốc gồm ba cấp xét xử, Tòa án địa phương, Tòa án cấp cao và Tòa án tối cao.

2. Cơ cấu tổ chức của Tòa án tối cao

Tòa án tối cao bao gồm Chánh án và 13 Thẩm phán tối cao, trong đó 01 Thẩm phán tối cao là Giám đốc Cơ quan hành chính Tòa án tối cao - không có chức năng xét xử; Chánh án và 12 Thẩm phán tối cao có chức năng xét xử. Tòa án tối cao có thẩm quyền: Phúc thẩm lần hai những kháng cáo từ Tòa án cấp cao, Tòa án sáng chế, Hội đồng xét xử ba Thẩm phán của Tòa án địa phương hoặc Tòa án gia đình; giám sát việc thực thi pháp luật; thẩm quyền tố tụng về hiệu lực trúng cử và bầu cử của Tổng thống, nghị sĩ và xem xét lại các vấn đề liên quan đến Hiến pháp, luật pháp.

Hoạt động xét xử của Tòa án tối cao Hàn Quốc: Hội đồng xét xử lớn bao gồm 2/3 tổng số các Thẩm phán tối cao và Chánh án Tòa án tối cao. Hội đồng xét xử nhỏ được cấu thành bởi 12 Thẩm phán tối cao chia đều thành 3 Hội đồng xét xử nhỏ, mỗi hội đồng gồm 4 Thẩm phán. Khi toàn thể Thẩm phán trong hội đồng nhất trí ý kiến, phán quyết sẽ được đưa ra. Trong trường hợp Hội đồng xét xử nhỏ không thể thống nhất ý kiến, thì chuyển giao cho Hội đồng xét xử lớn. Hội đồng xét xử lớn sẽ giải quyết và đưa ra kết luận dựa trên nguyên tắc biểu quyết theo số đông.

2.1. Hành chính tư pháp

Cơ quan hành chính của Tòa án thực hiện các công việc tổ chức, nhân sự, ngân sách, kế toán, tài chính, trang thiết bị. Chánh án quản lý chung, có thể ủy nhiệm một phần quyền hạn. Các công việc hành chính tư pháp quan trọng phải được xử lý bởi Hội đồng Thẩm phán tối cao.

2.2. Hội đồng Thẩm phán Tối cao:

Hội đồng này có quyền biểu quyết cao nhất về hành chính tư pháp, bao gồm tất cả các Thẩm phán tối cao và được chủ trì bởi Chánh án. Hội đồng Thẩm phán tối cao phải được hình thành bởi hơn 2/3 tổng số Thẩm phán tối cao và Chánh án. Phán quyết sẽ được đưa ra theo kết quả biểu quyết theo số đông. Chánh án có quyền quyết định cuối cùng khi kết quả biểu quyết bằng nhau (quyết định về việc tán thành đối với việc chỉ định Thẩm phán của Tòa án cấp dưới; xây dựng, chỉnh sửa các quy tắc, quy định của Tòa án tối cao; tích lũy và xuất bản sách về các án lệ; yêu cầu ngân sách; vấn đề chi tiêu quỹ dự phòng; thanh toán).

2.3. Lập pháp

Xây dựng các quy tắc và quy định liên quan đến trình tự tố tụng, kỷ luật nội bộ của Tòa án hoặc việc quản lý các công việc của Tòa án.

Ban hành hoặc sửa đổi một đạo luật, Chánh án có thể đệ trình ý kiến lên Quốc hội.

2.4. Nghiên cứu viên về xét xử

Nghiên cứu viên xét xử trong Tòa án tối cao Hàn Quốc thực hiện nhiệm vụ rà soát, nghiên cứu trong phạm vi cần thiết phục vụ cho việc soạn bản án của Thẩm phán tối cao. Nhiệm vụ chính của Thẩm phán tối cao (thành viên Hội đồng xét xử) đó là: Lựa chọn “quan điểm của Tòa án tối cao về việc phân tích, áp dụng pháp luật”, sau đó đưa ra quan điểm của bản thân và kết luận vụ án. Nghiên cứu viên xét xử tập hợp, lựa chọn và kiểm tra án lệ trước đó. Tòa án tối cao Hàn Quốc hiện nay có 119 nghiên cứu viên xét xử, cụ thể:

1. 02 Thẩm phán cao cấp (Thẩm phán giữ vị trí chủ tọa của Tòa án cấp cao) có kinh nghiệm trong ngành luật từ 23 đến 27 năm.

2. 97 Thẩm phán trung cấp có kinh nghiệm trong ngành luật từ 13 đến 19 năm.

3. 10 Luật sư trẻ có khoảng 3 năm kinh nghiệm trong ngành luật.

4. 10 giáo sư, Tiến sĩ luật, chuyên gia về Luật quốc tế v.v... Công việc của nghiên cứu viên xét xử là kiểm tra xem có án lệ của Tòa án tối cao đồng nhất hoặc tương tự với vụ án đang giải quyết hay không, kiểm tra các phán quyết của Tòa án cấp dưới hoặc phán quyết của Tòa án tối cao được viện dẫn trong tài liệu đương sự đã giao nộp.

3. Cơ quan trực thuộc Tòa án tối cao

3.1. Cơ quan hành chính

Tòa án tối cao Chịu trách nhiệm quản lý các công việc chung của Tòa án tối cao, Chánh án bổ nhiệm Giám đốc và Phó giám đốc. 2.2. Viện Nghiên cứu và đào tạo tư pháp Chịu trách nhiệm đào tạo Thẩm phán và các học viên được chấp thuận bởi Tòa án tối cao, tổ chức các lớp học theo yêu cầu đặc biệt của Chính phủ.

3.3. Viện nghiên cứu chính sách tư pháp (thành lập ngày 10-3-2014)

Mục tiêu là nghiên cứu chính sách và chế độ mà ngành Tòa án cần theo đuổi trong tương lai. Nghiên cứu chế độ tư pháp để chuẩn bị cho công cuộc hậu thống nhất và nghiên cứu tư pháp quốc tế.

3.4. Viện đào tạo công chức Tòa án (TICO)

Nhiệm vụ của Viện là lên kế hoạch, tổ chức chương trình đào tạo và phát triển dành cho công chức Tòa án, chấp hành viên và các cán bộ tư pháp khác. Viện trưởng được bổ nhiệm trong số các Thẩm phán hoặc công chức Tòa án.

3.5. Thư viện của Tòa án tối cao

Quản lý và cung cấp các tài liệu được thu thập. Biên soạn, xuất bản và bảo quản các tài liệu như án lệ, luật, quy định, các ghi chép tư pháp, thu thập các án lệ của Tòa án tối cao, thu thập các án lệ của Hội đồng Thẩm phán lớn trực thuộc Tòa án tối cao; bản tóm tắt các án lệ của Tòa án tối cao và tài liệu xét xử. Giám đốc Thư viện là Thẩm phán.

4. Tòa án cấp cao và Tòa án địa phương

4.1. Tòa án cấp cao Tòa án cấp cao Seoul

- Tòa án cấp cao Daejeon - Tòa án cấp cao Daegu

- Tòa án cấp cao Busan

- Tòa án cấp cao Gwangju Tòa án cấp cao giải quyết các vụ án kháng cáo được xét xử bởi Hội đồng ba thẩm phán của Tòa án địa phương hoặc Tòa án hành chính hoặc Tòa án gia đình.

4.2. Tòa án địa phương (có 18 Tòa án dịa phương)

- Tòa án cấp cao Seoul: 9 Tòa án địa phương

- Tòa án cấp cao Daejeon: 2 Tòa án địa phương

- Tòa án cấp cao Daegu: 1 Tòa án địa phương

- Tòa án cấp cao Busan: 3 Tòa án địa phương

- Tòa án cấp cao Gwangju: 3 Tòa án địa phương

Tòa án địa phương gồm Chánh án và một số Thẩm phán nhất định, hoạt động xét xử được thực hiện bởi Hội đồng một Thẩm phán và Hội đồng ba Thẩm phán.

4.3. Tòa án cấp quận, thành phố

Có 101 Tòa án cấp quận, thành phố trên toàn quốc.

4.4. Tòa án đặc biệt

- Tòa án Sáng chế: Được thành lập ngày 1-3-1998, đồng cấp với Tòa án cấp cao, hai cấp xét xử. Tòa án Sáng chế lên Tòa án tối cao.

- Tòa án Gia đình: Có 06 Tòa án gia đình (Seoul, Incheon, Busan, Daejeon, Daegu, Gwangju), ở khu vực còn lại không có Tòa án gia đình thì Tòa án địa phương có chức năng tương tự.

- Tòa án Hành chính: Chỉ có ở Seoul. Tòa án địa phương thực hiện các chức năng của Tòa án Hành chính cho đến khi Tòa án Hành chính riêng biệt được thành lập ở địa phương đó.

- Tòa án Phá sản: Mới được thành lập vào ngày 1-3-2017, chỉ có ở Seoul. Tòa án địa phương thực hiện các chức năng của Tòa án Phá sản cho đến khi Tòa án Phá sản riêng biệt được thành lập ở địa phương đó.

4.5. Tòa án Hiến pháp

Tòa án Hiến pháp xử lý các trường hợp: Thẩm tra tính hợp hiến của các quy định pháp luật; luận tội viên chức cao cấp; giải thể đảng phái chính trị; các kiến nghị về Hiến pháp; các xung đột pháp lý giữa cơ quan Nhà nước với chính quyền địa phương.

5. Cán bộ ngành Tòa án

5.1. Thẩm phán:

Luật tổ chức Tòa án sửa đổi năm 2011, Kỳ thi tư pháp quốc gia sẽ bị bãi bỏ vào năm 2017 và có sự thay đổi trong thủ tục bổ nhiệm Thẩm phán:

- Vượt qua kỳ thi luật sư sau khi tốt nghiệp trường cao học luật (Law School) và yêu cầu có kinh nghiệm làm việc trong ngành luật.

- Kể từ năm 2013, bổ nhiệm Thẩm phán trong số những người có kinh nghiệm trên ba năm sau khi có bằng luật sư.

- Số năm yêu cầu kinh nghiệm trong ngành luật đến năm 2017 là hơn 3 năm, đến năm 2021 là hơn 5 năm, đến 2025 là hơn 7 năm, đến năm 2026 là hơn 10 năm.

Nhiệm kỳ Thẩm phán là 10 năm

5.2. Chánh án và các Thẩm phán tối cao của Tòa án tối cao

- Trên 45 tuổi và có kinh nghiệm làm Thẩm phán hoặc Kiểm sát viên Nhà nước 20 năm trở lên; là luật sư có kinh nghiệm giải quyết và xử lý các vấn đề pháp lý tại các tổ chức Nhà nước; là luật sư có chức danh cao hơn Phó giáo sư và tham gia giảng dạy về lĩnh vực tư pháp ở các trường đại học được công nhận.

- Chánh án phải được Tổng thống chỉ định và được Quốc hội xác nhận.

- Nhiệm kỳ Chánh án: 06 năm, không được tái nhiệm

- Nhiệm kỳ Thẩm phán tối cao ở Tòa án tối cao: 06 năm và có thể được tái bổ nhiệm.

- Thẩm phán phải được Chánh án bổ nhiệm và được Hội đồng Thẩm phán Tòa án tối cao chấp thuận.

- Bãi nhiệm Thẩm phán khi bị kiện, bị phạt tù hoặc bị nhận các hình phạt cao hơn, nhưng không bị tạm đình chỉ công tác; không bị giảm lương hay bị nhận các đối xử bất lợi khác (ngoại trừ trong trường hợp bị nhận các hình thức kỷ luật).

- Thẩm phán bị xử lý kỷ luật khi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong công việc; chểnh mảng thực hiện nghĩa vụ trong công việc; làm mất phẩm chất của Thẩm phán; phỉ báng và làm mất uy tín của Tòa án.

5. Cán bộ nghiên cứu Là người chuyên hỗ trợ công việc cho một Thẩm phán, được chọn trong số những người sẽ tốt nghiệp trường luật, nhiệm kỳ 02 năm.

6. Cán bộ, công chức Tòa án Là người hỗ trợ các Thẩm phán trong quá trình xét xử, lập biên bản về các hoạt động xét xử của Tòa án; lưu giữ các tài liệu ghi chép của Tòa án; phát hành các loại giấy chứng nhận; thực hiện các công việc liên quan đến văn bản, giấy tờ và đăng ký.

7. Luật sư Làm nhiệm vụ phục vụ khách hàng; chịu trách nhiệm trước Tòa án trong việc đảm bảo sự công bằng trong phán quyết. Luật sư là người phải vượt qua kỳ thi luật sư quốc gia và hoàn thành chương trình đào tạo 02 năm.

8. Công chứng viên Là người soạn thảo các chứng thư về các hành vi pháp lý và chứng minh tính xác thực của bất kỳ văn kiện hoặc tài liệu nào có chữ ký của cá nhân. Được Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định trong số các thẩm phán, công tố viên Nhà nước, luật sư có đủ phẩm chất năng lực.

9. Nhân viên pháp chế Chuẩn bị các tài liệu đệ trình lên Tòa án hoặc Viện kiểm sát, chuẩn bị tài liệu cần thiết cho việc đăng ký và phải vượt qua kỳ thi nhân viên pháp chế.

10. Chấp hành viên Là nhân viên độc lập, không phải bộ phận xét xử có liên kết với Tòa án địa phương. Tham gia vào việc thi hành các phán quyết và tống đạt văn bản của Tòa án