1. Quy định về quy tắc trong việc đặt tên doanh nghiệp

Theo Điều 37 của Luật Doanh nghiệp 2020 (được hướng dẫn bởi Điều 18 và Điều 19 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP), tên của doanh nghiệp gồm hai phần như sau: Loại hình doanh nghiệp; Tên riêng. Loại hình doanh nghiệp có thể là "công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc "công ty TNHH" cho công ty trách nhiệm hữu hạn; "công ty cổ phần" hoặc "công ty CP" cho công ty cổ phần; "công ty hợp danh" hoặc "công ty HD" cho công ty hợp danh; "doanh nghiệp tư nhân", "DNTN" hoặc "doanh nghiệp TN" cho doanh nghiệp tư nhân.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, cũng như các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Tên của doanh nghiệp phải được đặt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các địa điểm kinh doanh khác của doanh nghiệp. Nó cũng phải xuất hiện trên các tài liệu giao dịch, hồ sơ và các tài liệu phát hành bởi doanh nghiệp. Dựa trên các quy định trong Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền từ chối chấp thuận tên mà doanh nghiệp dự kiến đăng ký. Tóm lại, tên của doanh nghiệp tiếng Việt gồm hai phần như sau: Loại hình doanh nghiệp; Tên riêng.

2. Một số điều cấm cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp

Dựa vào quy định tại Điều 38 của Luật Doanh nghiệp 2020, những hạn chế sau đây được áp đặt đối với việc đặt tên doanh nghiệp:

- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Điều này có nghĩa là khi đặt tên cho doanh nghiệp mới của mình, cần kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo rằng tên đó không giống hoặc không gây nhầm lẫn với bất kỳ doanh nghiệp nào khác đã được đăng ký trước đó. Điều này giúp tránh sự nhầm lẫn và xung đột trong thương hiệu và quyền sở hữu doanh nghiệp.

- Không được sử dụng tên của các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần của tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận từ cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Điều này nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp không lạm dụng quyền lực hoặc uy tín của các cơ quan, tổ chức, hay đơn vị nhà nước trong việc xây dựng và quảng bá thương hiệu của họ. Thường thì việc sử dụng tên của các tổ chức nhà nước trong tên doanh nghiệp đòi hỏi phải có sự chấp thuận đặc biệt từ phía tổ chức hoặc cơ quan đó.

- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc. Điều này nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp không gây ra sự phản cảm hoặc xung đột với giá trị và niềm tin của cộng đồng. Việc tuân thủ quy định này giúp tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh và tôn trọng đối với các giá trị văn hóa và đạo đức của dân tộc.

3. Xử lý với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Dựa theo quy định tại Điều 19 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP liên quan đến xử lý trường hợp vi phạm quyền sở hữu công nghiệp, các điểm cần chú ý được trình bày như sau:

- Không được phép sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, hoặc chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ cho mục đích tạo thành tên riêng của doanh nghiệp mà không có sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu đó. Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, người thành lập hoặc doanh nghiệp cần kiểm tra các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được đăng ký và lưu giữ trong cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp.

- Việc xác định vi phạm quyền sở hữu công nghiệp của tên doanh nghiệp sẽ tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến sở hữu trí tuệ.

- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp.

- Chủ sở hữu công nghiệp có quyền gửi yêu cầu đến Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp vi phạm phải thay đổi tên doanh nghiệp. Yêu cầu này cần đi kèm với các tài liệu chứng minh việc vi phạm, bao gồm kết luận của cơ quan có thẩm quyền và các giấy tờ liên quan đến nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.

- Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ phát thông báo yêu cầu doanh nghiệp vi phạm thay đổi tên doanh nghiệp và tiến hành thủ tục đổi tên trong vòng hai tháng sau khi thông báo được phát. Nếu doanh nghiệp không thực hiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xử lý theo quy định pháp luật.

- Trong trường hợp bị xử phạt, doanh nghiệp phải tuân thủ biện pháp khắc phục hậu quả hoặc thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Nếu không tuân thủ, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ bị thu hồi.

- Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo kết quả xử lý cho chủ sở hữu công nghiệp theo quy định; Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ hướng dẫn chi tiết về quy định này.

Như vậy, doanh nghiệp vi phạm quyền sở hữu công nghiệp sẽ phải tuân thủ các bước sau đây:

- Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có thể gửi yêu cầu bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh, yêu cầu doanh nghiệp vi phạm phải thay đổi tên doanh nghiệp sao cho phù hợp. Yêu cầu này phải đi kèm với hồ sơ và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công nghiệp, để chứng minh rằng việc yêu cầu thay đổi tên là hợp pháp và có cơ sở. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình xử lý vi phạm và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu.

- Sau khi Phòng Đăng ký kinh doanh nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định từ chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp, họ sẽ tiến hành xem xét và xác nhận thông tin. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ phát thông báo yêu cầu doanh nghiệp vi phạm thực hiện thủ tục thay đổi tên. Thời hạn để doanh nghiệp vi phạm hoàn thành thủ tục đổi tên là 02 tháng kể từ ngày nhận được thông báo từ Phòng Đăng ký kinh doanh. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết và tính cấp bách của việc thực hiện thủ tục thay đổi tên để đảm bảo tuân thủ quy định và giữ vững quyền sở hữu công nghiệp.

- Nếu doanh nghiệp không thực hiện việc đổi tên trong thời hạn được quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ để xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan nhà nước này sẽ tiến hành các biện pháp pháp lý cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định về sở hữu trí tuệ và giải quyết vi phạm một cách có hiệu quả. Điều này bao gồm việc áp dụng các biện pháp trừng phạt, xử phạt hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cần áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả bằng cách buộc thay đổi tên doanh nghiệp hoặc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp vi phạm không tuân thủ trong thời hạn quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh để yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định.

- Đối với doanh nghiệp không tuân thủ báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

- Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo kết quả xử lý cho chủ sở hữu quy định.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết: Hướng dẫn cách đặt tên cho doanh nghiệp xã hội đơn giản, đúng luật 2023.

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!