1. Thời điểm Luật có hiệu lực

Ngày 27 tháng 6 năm 2024, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 tại kỳ họp thứ 7. Đây là một văn bản pháp lý quan trọng, được xây dựng nhằm cập nhật và điều chỉnh các quy định liên quan đến việc quản lý và bảo đảm an toàn giao thông trên đường bộ.

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 bao gồm các quy định chi tiết về quy tắc giao thông, phương tiện tham gia giao thông, trách nhiệm của người điều khiển phương tiện, cũng như các quy trình chỉ huy, điều khiển, tuần tra và kiểm soát giao thông. Nó cũng quy định các phương pháp giải quyết tai nạn giao thông và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Đặc biệt, Luật còn nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến lĩnh vực này.

Luật này sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Tuy nhiên, có một điều khoản cụ thể, đó là khoản 3 Điều 10, sẽ chỉ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Điều này có nghĩa là mặc dù hầu hết các quy định trong luật sẽ được áp dụng ngay từ đầu năm 2025, một số điều khoản sẽ cần thêm thời gian để chuẩn bị và triển khai trước khi chính thức có hiệu lực.

Việc thông qua và áp dụng Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 hứa hẹn sẽ có ảnh hưởng lớn đến cách thức quản lý và thực thi các quy định giao thông, từ đó góp phần nâng cao an toàn và trật tự trên các tuyến đường.

 

2. Những điểm mới nổi bật của Luật

Thay đổi phân hạng giấy phép lái xe

Từ ngày 01/01/2025, Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định việc phân hạng giấy phép lái xe theo 15 loại khác nhau, nhằm đảm bảo việc cấp giấy phép phù hợp với từng loại phương tiện và yêu cầu sử dụng cụ thể. Cụ thể, giấy phép lái xe sẽ được phân chia như sau:

- Hạng A1: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.

- Hạng A: Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, cùng với các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

- Hạng B1: Dành cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

- Hạng B: Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không tính chỗ của người lái xe), xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg, cũng như các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.

- Hạng C1: Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế từ trên 3.500 kg đến 7.500 kg, cùng các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

- Hạng C: Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg, cũng như các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và C1.

- Hạng D1: Dành cho người lái xe ô tô chở người từ trên 08 chỗ (không tính chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không tính chỗ của người lái xe), cùng các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

- Hạng D2: Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) từ trên 16 chỗ (không tính chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không tính chỗ của người lái xe), và các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, cùng các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C và D1.

- Hạng D: Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) từ trên 29 chỗ (không tính chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm, và các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg, cùng các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1 và D2.

- Hạng BE: Dành cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Hạng C1E: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Hạng CE: Dành cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg, cũng như xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

- Hạng D1E: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Hạng D2E: Dành cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

- Hạng DE: Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg, bao gồm cả xe ô tô chở khách nối toa.

Giấy phép lái xe được cấp trước ngày Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có hiệu lực (01/01/2025) vẫn sẽ được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.

Bổ sung quy định trừ điểm giấy phép lái xe

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 bổ sung quy định về việc trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

- Điểm giấy phép lái xe: Hệ thống quản lý giấy phép lái xe sẽ sử dụng điểm số để theo dõi việc chấp hành pháp luật giao thông. Mỗi giấy phép lái xe sẽ có tổng cộng 12 điểm. Số điểm trừ mỗi lần vi phạm sẽ phụ thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.

- Cập nhật điểm trừ: Khi có quyết định xử phạt, dữ liệu về điểm trừ sẽ được cập nhật ngay vào hệ thống cơ sở dữ liệu và thông báo cho người vi phạm.

- Phục hồi điểm: Nếu giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và không bị trừ điểm trong vòng 12 tháng từ lần bị trừ điểm gần nhất, thì điểm số sẽ được phục hồi về mức tối đa là 12 điểm.

- Trừ hết điểm: Nếu giấy phép lái xe bị trừ hết điểm, người lái xe không được phép điều khiển phương tiện. Sau ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người lái xe có thể tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật giao thông do Cảnh sát giao thông tổ chức. Nếu đạt yêu cầu, điểm sẽ được phục hồi về mức tối đa 12 điểm.

- Đổi, cấp lại, nâng hạng giấy phép: Khi đổi, cấp lại hoặc nâng hạng giấy phép lái xe, số điểm sẽ được giữ nguyên từ giấy phép trước đó.

- Thẩm quyền trừ điểm: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính sẽ có quyền trừ điểm giấy phép lái xe.

Tăng độ tuổi tối đa của người lái xe

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không tính chỗ của người lái xe) và xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ. So với quy định hiện hành trong Luật Giao thông đường bộ 2008, độ tuổi tối đa là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Bổ sung quy định kiểm định khí thải xe máy

Theo Điều 42 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, các xe cơ giới và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện kiểm định khí thải. Đối với xe mô tô và xe gắn máy, việc kiểm định khí thải sẽ được thực hiện tại các cơ sở kiểm định khí thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Bổ sung quy định về chở người trên xe mô tô

Theo Điều 33 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe mô tô hai bánh và xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ một số trường hợp đặc biệt như: chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 12 tuổi, hoặc người già yếu và người khuyết tật. So với Luật Giao thông đường bộ 2008, quy định mới bổ sung trường hợp được chở người già yếu và người khuyết tật.

 

3. Tầm quan trọng và ảnh hưởng của Luật

Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc duy trì và cải thiện an toàn giao thông

Các quy định trong luật được thiết lập để giảm thiểu nguy cơ tai nạn giao thông bằng cách quy định các tiêu chuẩn an toàn cho người tham gia giao thông và phương tiện. Các biện pháp này bao gồm việc quy định tốc độ tối đa, yêu cầu sử dụng các thiết bị bảo vệ như mũ bảo hiểm, và các quy định về việc kiểm tra định kỳ phương tiện.

Luật không chỉ áp dụng các biện pháp cứng nhắc mà còn hướng đến việc nâng cao ý thức của người tham gia giao thông thông qua các chương trình tuyên truyền, giáo dục và các hình thức xử lý vi phạm. Việc nghiêm túc thực hiện các quy định pháp luật giúp người dân nhận thức rõ hơn về trách nhiệm của mình và tác động tích cực đến hành vi giao thông của họ.

Những quy định mới trong luật thường yêu cầu người dân phải thay đổi thói quen giao thông của mình. Ví dụ, việc áp dụng quy định về việc không cho trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét ngồi cùng hàng ghế với người lái xe sẽ làm thay đổi cách sắp xếp chỗ ngồi trong xe. Điều này có thể dẫn đến việc điều chỉnh các thói quen hàng ngày để tuân thủ các yêu cầu mới.

Một số quy định có thể dẫn đến việc gia tăng chi phí cho người dân, chẳng hạn như chi phí kiểm định khí thải cho xe máy, hoặc chi phí để thực hiện các yêu cầu mới về trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em. Những chi phí này có thể là gánh nặng tài chính cho một số người, tuy nhiên, chúng cũng giúp đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Xem thêm: Luật Đất đai năm 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/8/2024?

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!