1. Hình thức góp vốn điều lệ đối với tổ chức và cá nhân ?

Hình thức góp vốn được quy định cụ thể trong điều lệ công ty, tuy nhiên việc góp vốn dưới hình thức nào cho đúng luật không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện chính xác. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn quý doanh nghiệp và hình thức góp vốn điều lệ chính xác nhất.

Luật sư phân tích:

1. Hình thức góp vốn của doanh nghiệp:

Hình thức góp vốn điều lệ được quy định tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP

Điều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp

1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.

2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.”

Hình thức thanh toán này áp dụng cho các doanh nghiệp trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác; và hình thức thanh toán của các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng trong quan hệ vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau trên lãnh thổ Việt Nam.

Các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

Việc góp vốn của doanh nghiệp chỉ được thực hiện thông qua các hình thức sau:

- Thanh toán bằng Séc;

- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

2. Hình thức góp vốn của cá nhân:

Nghị định 222/2013/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp góp vốn, không áp dụng với cá nhân góp vốn. Do đó cá nhân có thể lựa chọn 02 (hai) hình thức góp vốn là tiền mặt hoặc chuyển khoản

Thời hạn cho việc góp vốn điều lệ áp dụng cho công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Vì vậy, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức góp vốn phù hợp để đáp ứng đúng điều kiện hình thức góp vốn và thời gian góp vốn.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Thời hạn góp vốn để thành lập doanh nghiệp là bao lâu ?

Hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2014 có những quy định nào về việc góp vốn để thành lập doanh nghiệp? Trong việc góp vốn có cần lưu ý gì những nội dung gì? Mong luật Minh Khuê tư vấn để tôi được hiểu rõ hơn về quy định này

Thành viên hợp dah có phải góp vốn không?

Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư phân tích:

1. Góp vốn là gì? Vốn điều lệ và tài sản góp vốn là gì?

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của Công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã thành lập.

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Phần vốn góp là tổng giá trị thành sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Tài sản vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền khác theo quy định của luật Sở hữu trí tuệ. Lưu ý: chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp của quyền tác giả, quyền liên quan nói tên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

2. Không góp đủ phần vốn đã đăng ký sẽ bị xử lý như thế nào ?

Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, khi đã hết thời hạn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp mà thành viên chưa góp hoặc không góp đủ phần vốn như đã cam kết góp thì sẽ bị xử lý như sau:

- Đối với thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

- Đối với thành viên chưa góp đủ phần vốn như đã cam kết thì chỉ có các quyền tương ứng với phần vốn đã góp;

Trong công ty cổ phần, thì các cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác; đối với cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán, không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác.

Và chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ.

4. Mức hình phạt cho việc không góp đủ vốn ?

Khi chủ sở hữu công ty, cổ đông công ty không góp đủ vốn thì công ty bắt buộc phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần bằng đúng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn (tức sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) và Công ty TNHH hai thành viên trở lên là 60 ngày.

Kể từ thời điểm phải thay đổi vốn điều lệ mà doanh nghiệp không tiến hành thực hiện công việc này, thì mức phạt tiền có thể lên đến 20.000.000 VNĐ.

5. Làm thế nào để chứng minh đã góp vốn vào công ty ?

Theo quy định, công ty phải lập và lưu giữ sổ đăng ký thành viên, Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các tài liệu này thể hiện rõ tỷ lệ góp vốn, cổ phần, loại tài sản góp vốn ... do vậy, các loại sổ này cùng với giấy chứng nhận vốn góp, cổ phiếu là tài liệu pháp lý quan trọng để xác định hoạt động góp vốn trên thực tế của thành viên công ty.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Công ty hợp danh có được góp vốn vào công ty TNHH hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn về vấn đề Công ty hợp danh có được góp vốn vào công ty TNHH hay không ?
Cảm ơn!

Công ty hợp danh có được góp vốn vào công ty TNHH hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp, gọi ngay số: 1900.6162

Luật sư phân tích:

Thứ nhất, Các quy định chung của pháp luật về thành viên hợp danh góp vốn vào công ty TNHH theo Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh.

1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Như vậy, thành viên hợp danh có quyền góp vốn vào Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

Thứ hai, Đã có 50 thành viên trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên có được bổ sung thêm thành viên nữa không?

Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

Như vậy, đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên hiện đã có 50 thành viên nên không thể bổ sung thêm thành viên nữa vào Công ty.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không giảm vốn điều lệ khi các thành viên chưa góp đủ có bị xử phạt hành chính không ?

4. Mẫu hợp đồng nguyên tắc góp vốn cổ đông thực hiện dự án

Công ty luật Minh Khuê cung cấp Mẫu hợp đồng nguyên tắc góp vốn cổ đông thực hiện dự án để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

--------------------


HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

(V/v Góp vốn cổ đông và Thực hiện dự án “Nhà máy nước sạch 10.500 m3 ngày/đêm tại xã … huyện ….. tỉnh ……”)

- Căn cứ Luật dân sự năm 2005;

- Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

- Căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng của mỗi bên.

Hôm nay, ngày …..tháng …..năm 20…., tại trụ sở Công ty cổ phần đầu tư xây ….., Chúng tôi gồm có:

BÊN A : CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ……….

Địa chỉ trụ sở : Số ….., đường ….., phường ……, thành phố …………….

Người đại bởi : Ông ………………….. Chức vụ: Giám đốc

CMTND số : ………… Ngày cấp: ……/…../20…. Nơi cấp: CA tỉnh ……………..

HKTT tại : Số ……, đường ……., phường …….., thành phố ………………….....

Mã số doanh nghiệp: …………….. Do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh ……….. đăng ký thay đổi lần thứ …. ngày …. Tháng ….. năm …..

Số tài khoản : …… tại P.Giao dịch số ….., Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ...

BÊN B : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG …

Đại diện bởi : Ông ……………. Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ : Số …., liền kề ….., phường ……, quận …….., thành phố Hà Nội.

Mã số thuế : ………………………………….

Hai bên thống nhất thỏa thuận cụ thể các nguyên tắc thực hiện hợp đồng như sau:

  1. Bên A đại diện là Ông ………………. cam kết góp vào Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương Mại …………….. số tiền là: ...000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: ……. đồng chẵn). Tỷ lệ phần vốn góp sẽ được quy đổi trên vốn điều lệ của Bên B.
  2. Bên A thống nhất giao cho Bên B đại diện đàm phán, tìm kiếm nguồn vốn hợp pháp, phù hợp để thực hiện dự án: “Nhà máy nước sạch 10.500 m3 ngày/đêm tại xã ….. huyện …… tỉnh ……”.
  3. Bên A góp cho bên B số tiền: …000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: …. triệu đồng chẵn) để trở thành cổ đông của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại …. Bên B dùng số tiền của Bên A góp để triển khai thực hiện việc đàm phán, tìm kiến nguồn vốn thực hiện dự án. Thời gian thực hiện tiếp cận nguồn vốn vay đến hết quý …. năm 20…. Số tiền còn lại sẽ được Bên A chuyển cho Bên B sau ….. tháng kể từ ngày ký hợp đồng này. Bên A cam kết chuyển nhượng cho Bên B …..% (…phần trăm) trên tổng số vốn được giải ngân theo giá trị phần vốn vay theo tiến độ giải ngân của dự án trên. Bên A và Bên B có quyền đối trừ hoặc chuyển nhượng phần vốn đã góp cho nhau.
  4. Bên B có trách nhiệm tìm kiếm nguồn vốn hợp pháp phù hợp đầu tư dựa trên hồ sơ do Bên A cung cấp, số tiền vay (dự kiến) để thực hiện dự án trên là: …..000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: ………….. mươi tỷ đồng chẵn) với mức lãi suất …..%/Năm; thời gian vay là ….năm và thời gian ân hạn là … năm.
  5. Các Bên cam kết các thông tin cung cấp là đúng và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam khi thực hiện dự án.

Hợp đồng nguyên tắc được lập cùng ngày ký, bao gồm ….. trang và được lập thành …..bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 bản làm căn cứ thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

……………………………

ĐẠI DIỆN BÊN B

…………………………………..

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ?

5. Thành viên hợp danh có phải góp vốn không ?

Thưa luật sư, xin hỏi:
1. Em muốn hỏi là thành viên hợp danh có phải góp vốn không ạ ?
2. Theo khoản 1 điều 180 và khoản 3 điều 180 có ghi là được sự thỏa thuận và đồng ý của các thành viên còn lại ?
Vậy là tất cả những thành viên còn lại hay chỉ là ba phần tư thành viên đồng ý thôi ạ ?
Em xin cảm ơn.
- Trần Mỹ Anh

Luật sư trả lời:

Trước hết, chúng tôi cảm ơn bạn vì đã tin tưởng gửi câu hỏi cho Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật Công ty Luật TNHH Minh Khuê.

Tôi xin được tư vấn cho bạn như sau:

Đối với câu hỏi thứ nhất của bạn: Thành viên họp danh có phải góp vốn không?

Việc góp vốn của thành viên được quy định tại khoản 2 Điều 187Luật doanh nghiệp 2020 như sau:

2. Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Theo quy định tại Điều 187 Luật doanh nghiệp 2020 thì thành viên hợp danh phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết góp. Nếu như thành viên hợp danh không góp đủ số vốn đã cam kết góp mà gây thiệt hại cho công ty còn phải có trách nhiệm bồi thường. Như vậy, thành viên hợp danh hoàn toàn phải góp vốn.

Đối với câu hỏi thứ hai của bạn: theo khoản 1 Điều 180 và khoản 3 Điều 180 Luật doanh nghiệp 2020 có ghi là có sự thỏa thuận và đồng ý của các thành viên còn lại. Vậy là tất cả các thành viên còn lại hay chỉ ba phần tư thành viên đồng ý?

Theo Luật doanh nghiệp 2020 quy định về việc hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh tại Điều 180 như sau:

1. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Theo luật doanh nghiệp, Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình vô hạn(không chỉ trong phạm vi số vốn đã góp). Bên cạnh đó, thành viên công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn và liên dới trách nhiệm với các thành viên hợp danh còn lại với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty. Do đó, nghĩa vụ của thành viên hợp danh có thể ảnh hưởng đến quyền và lơi ích của các thành viên hợp danh khác. Chính vì vậy, luật doanh nghiệp không cho phép thành viên hợp danh được làm chủ sở hữu doanh nghiệp và thành viên hợp danh của công ty hợ danh khác nếu không có sự đồng ý của các thành viên hợp danh còn lại.

Thứ hai, công ty hợp danh là mô hình công ty đối nhân. Các hành viên hợp danh trong công ty hợp tác cùng thành lập công ty dựa trên sự quen biết và tin tưởng lẫn nhau. Uy tín và lợi ích của công ty gắn liền với lợi ích và uy tín của các thành viên hợp danh. Vì vậy, pháp luật nước ta không cho phép thành viên hợp danh được tự ý chuyển nhượng phần vốn góp.

Từ sự phân tích nêu trên, thành viê hợp danh khi muốn làm chủ một doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác hay khi muốn chuyển đổi phần vốn góp của mình cho người khác thì cần phải có sự đồng y của tất cả các thành viên hợp danh còn lại vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của công ty hợp danh cũng như những thành viên hợp danh khác.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định phê duyệt điều lệ hội (Mẫu số 3)