1. Hình thức và nội dung của hợp đồng ủy quyền?
Luật sư tư vấn:
Hợp đồng ủy quyền được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Khi thành lập hợp đồng ủy quyền hai bên phải lưu ý về thời hạn ủy quyền vì nếu không có thỏa thuận về thời hạn ủy quyền thì họp đồng ủy quyền chỉ có thời hạn là một năm theo quy định tại điều 563 Bộ luật dân sự 2015 như sau:
Điều 563. Thời hạn ủy quyền
Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Bên được ủy quyền có thể được ủy quyền lại nhưng phải có sự đồng ý của bên ủy quyền.
Thưa các vị luật sư tôi có người chị đã sang nước ngoài, trước khi đi có ủy quyền lại cho tôi thay mặt đi dự tòa án vì có người đang thưa kiện, nhưng vì không biết cách làm giấy ủy quyền nên tòa án nói chỉ được tham dự chứ không có quyền kháng án,tôi thì không biết luật nên nhờ các vị luật sư chỉ dùm có cách nào để đình chỉ vụ án lại không ? nếu như làm 1 giấy ủy quyền ký tên sẵn từ nước ngoài gửi về rồi đem đến phường công chứng có được không ?
=> Trường hợp này có thể là do trong hợp đồng ủy quyền của phía bên kia cho bạn chỉ ủy quyền cho bạn tham gia phiên tòa thay mặt họ thôi, nên bạn không có quyền kháng cáo cho họ. Trong trường hợp này bên đó có thể thành lập một hợp đông ủy quyền khác cho bạn với nội dung cho bạn có quyền kháng cáo thay họ. Trường hợp ngưởi ủy quyền và người được ủy quyền không thể cùng đi công chứng được giải quyết theo quy định của luật công chứng 2014 như sau:
" Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền
1. Khi công chứng các hợp đồng ủy quyền, công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra kỹ hồ sơ, giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia.
2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồngủy quyền."
Theo đó bên ủy quyền ở nước ngoài sẽ xin xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở bên đó, sau đó gửi về cho bạn, sau bạn sẽ tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền này ở nơi bạn cư trú nữa.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Xem thêm: Mẫu hợp đồng ủy quyền bản cập nhật mới nhất
2. Có được ủy quyền cho người khác đi công tác thay được không?
>> Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền
1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền
1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.
2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.
Theo thông tin bạn cung cấp, giám đốc bên bạn bị ốm nên đã cử bạn đi theo nội dung tập huấn, ở đây đã hình thành một quan hệ pháp luật giữa bạn và giám đốc đó là quan hệ ủy quyền thực thực một công việc. Căn cứ theo quy đình trên thì giữa bạn và giám đốc đã hình thành nên hợp đồng ủy quyền đó là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận.
Do đó trường hợp này, bên ủy quyền trả thù lao và chi phí hợp lý mà bạn đã bỏ ra để thực hiện công việc trên, nếu trường hợp kế toán bên bạn không xác nhận thanh toán thì bạn có thể báo cáo lại với giám đốc- người mà đã ủy quyền cho bạn thực hiện công việc trên và bạn xuất trình các giấy tờ, hóa đơn thanh toán liên quan đến việc thực hiện công việc đó để được xác nhận thanh toán các khoản chi phí mà bạn đã bỏ ra.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Xem thêm: Thủ tục sang tên sổ đỏ từ hợp đồng ủy quyền làm thế nào?
3. Bên được ủy quyền đem sổ đỏ nhà mình đi thế chấp phải làm thế nào?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162
Trả lời:
-Thứ nhất là quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d) Trong thời hạn sử dụng đất.
2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.
3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.
- Thứ hai là về hợp đồng ủy quyền
Như bạn có trình bày ở bên trên thì bạn đã ủy quyền cho một anh A để làm thủ tục mua bán nhà với anh B. Tuy nhiên bạn cảm thấy lo sợ về việc này. Bạn lo sợ về việc Anh A sẽ đem sổ đỏ của mình đi cầm cố hay thế chấp ở đâu đó. Về vấn đề này căn cứ theo quy định tại Điều 562 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định cụ thể như sau:
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Bên cạnh đó, tại Điều 563 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về thời hạn ủy quyền như sau:
Điều 563. Thời hạn ủy quyền
Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Theo đó, nếu như trong hợp đồng của bạn không ghi rõ tời hạn thì theo quy định trên thì hợp đồng ủy quyền của bạn có hiệu lực là 1 năm, kể từ ngày bạn xác lập việc ủy quyền.
Khi hợp đồng ủy quyền đã có hiệu lực thì nó sẽ phát sinh ra quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền. Tại điều 565, 566 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền. Cụ thể như sau:
Điều 565. Nghĩa vụ của bên được ủy quyền
1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.
Điều 566. Quyền của bên được ủy quyền
1. Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy quyền.
2. Được thanh toán chi phí hợp lý mà mình đã bỏ ra để thực hiện công việc ủy quyền; hưởng thù lao, nếu có thỏa thuận.
Như vậy có nghĩa là, theo những quy định trên thì khi bạn chỉ ủy quyền cho anh A làm thủ tục ký kết hợp đồng mua bán nhà với anh B thì anh A chỉ được làm những gì trong phạm vi mà bạn đã ủy quyền, cụ thể hơn, có nghĩa là anh A chỉ được làm thủ tục ký kết hợp đồng mua bán nhà với anh B mà không được làm những gì vượt ra khỏi phạm vi đã được ủy quyền ban đầu, như vậy có nghĩa là, anh A sẽ không được quyền đem sổ đỏ của nhà bạn đi làm thủ tục thế chấp nhà của bạn.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
4. Ủy quyền bán bất động sản khi đang ở nước ngoài?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi :1900.6162
Trả lời:
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy, vợ chồng bạn có thể lập hợp đồng ủy quyền hoặc viết giấy ủy quyền để ủy quyền bán bất động sản ở Việt Nam cho người khác tại Việt Nam. Để được công chứng tại đại sự quán vợ chồng anh chị cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng)
2. Hộ khẩu của bên ủy quyền ( cả vợ và chồng)
3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền ( Đăng ký kết hôn )
4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản
5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại ( Nếu có )
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
5. Ủy quyền cho người đại diện như thế nào?
>> Luật sư tư vấn luật dân sự về ủy quyền, gọi: 1900.6162
Luật sư phân tích:
Theo Quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 309. Cầm cố tài sản
Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự."
Điều 134. Đại diện
1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
...
Điều 138. Đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.
Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì người bạn này có quyền ủy quyền cho bác của mình là người đại diện thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý về hình thức và văn bản ủy quyền theo đúng quy định của Pháp luật,
Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162. Xem thêm: Khi người ủy quyền chết hợp đồng ủy quyền có giá trị pháp lý không?