1. Hộ kinh doanh cá thế có thể mở nhiều địa điểm kinh doanh được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mở 1 cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống theo hình thức hộ kinh doanh tại phường Định Công, quận Hoàng Mai, hà nội. Nay tôi muốn mở thêm 1 địa điểm kinh doanh nữa nữa tại quận Đống Đa thì có mở được không. Và thủ tục mở thêm này như thế nào ?
Mong luật sư tư vấn giúp.
Người gửi : L.T.B

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi giải đáp như sau:

Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định như sau:

"Điều 67. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại".

Theo quy định này, một cá nhân chỉ được thành lập một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc, cá nhân thành lập và góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ khi được sự nhất trí của thành viên còn lại. Vì vậy bạn không thể mở thêm một địa điểm kinh doanh tại quận Đống Đa .
Trình tự và thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh:
Theo quy định tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về trình tự và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, cụ thể như sau:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Vậy để thành lập một hộ kinh doanh, bạn chỉ cần chuẩn bị những giấy tờ như quy định trên và nộp tại cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện, nơi bạn tiến hành hoạt động kinh doanh".

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Hộ kinh doanh cá thể cần phải nộp những khoản thuế nào ?

Chào luật sư, xin cho Em hỏi là: Em mới mở cửa hàng bán đồ gia dụng . Em đã làm đăng kí giấy phép kinh doanh ( hộ kinh doanh cá thể ) bây giờ em phải nộp những khoản thuế nào ? thủ tục ra làm sao ạ ?
Cảm ơn và mong nhận được sự chỉ dẫn từ Luật sư!

Hộ kinh doanh cá thể cần phải nộp những khoản thuế nào ?

Trả lời:

Theo Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và luật thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh:

"Điều 1. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:

a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.

c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.

d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế...

2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."

Theo điều khoản nêu trên thì tất cả các hoạt động kinh doanh của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể như phân phối đồ gia dụng, buôn bán, sửa chữa điện thoại, dịch vụ vận tải, mỹ phẩm nếu doanh thu trong một năm trên 100 triệu/năm đều phải đóng 3 loại thuế sau: Thuế môn bài, thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân.

Theo Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định: Doanh thu làm căn cứ tính thuế đối với các trường hợp này sẽ theo phương pháp khoán dựa trên nguyên tắc sau:

"Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm."

Vì vậy, căn cứ vào kê khai ban đầu của Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và căn cứ vào doanh thu trên thực tế cơ quan thuế sẽ áp mức doanh thu cụ thể cho từng hộ.

- Thuế môn bài được xác định như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về mức thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

"- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%."

Như vậy, 3 loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể sẽ phải nộp khi kinh doanh đó là thuế môn bài, thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu khoán.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tính thuế như thế nào khi mua máy móc nước ngoài nhập về Việt Nam?

3. Hộ kinh doanh quán nét đóng thuế nào là đúng ?

Chào luật sư Minh Khuê. Em xem trong luật thuế hộ kinh doanh, nếu kinh doanh doanh thu dưới 100 triệu đồng một năm thì không phải đóng thuế GTGT va TNCN có đúng không ạ ? Kinh doanh tiệm nét thu nhập hàng năm rất ít. Em đóng thuế môn bài một năm 750.000đ.
Năm 2015 em đóng thuế hàng tháng là 500.000đ, năm 2016 em đóng hàng tháng 600.000đ. Cho em hỏi làm sao thì em không phải đóng thuế GTGT va TNCN ? Bản thân em bị liệt một chân và nuôi con nhỏ 7 tháng tuổi nữa ạ, có được miễn thuế GTGT va TNCN không ?
Mong luật sư giúp em. Chân thành cảm ơn.

Hộ kinh doanh quán nét đóng thuế nào là đúng ?

Luật sư tư vấn Thuế trực tiếp gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Trường hợp bạn kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể bạn có nghĩa vụ nộp 3 loại thuế sau: thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN.

Thuế môn bài: căn cứ vào Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTCThông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002 điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành, và theo thông tin bạn cung cấp, mức thuế môn bài mà bạn phải đóng là 750.000 đồng/năm.

Do đó, có thể tính ra được doanh thu một tháng của bạn là: 1.000.000 đống đến 1.500.000 đồng. Bởi vậy, từ đó có thể xác định được doanh thu một năm của bạn dưới 100 triệu đồng.

2. Căn cứ Điều 2, Luật sửa đổi, bổ sung về thuế 2013 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015) quy định:

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống”.

Căn cứ Điều 2, Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015):

“ “1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 như sau :

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm :

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật. Riêng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chỉ áp dụng đối với trường hợp không đủ điều kiện được miễn thuế quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại Khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống".

Do đó, trường hợp này, bạn sẽ không phải nộp thuế GTGT.

3. Về thuế TNCN, được xác định bởi công thức sau:

Thu nhập tính thuế = [Tổng lương - 9 triệu - (3,6 triệu x số người phụ thuộc)] x thuế suất​.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xác định mức thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thuế ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

4. Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Cho em hỏi đóng thuế có phải đóng thuế môn bài và có phải đăng ký kinh doanh không ạ. Em cũng có tham khảo nhiều nhưng có nhiều ý kiến trái chiều có người nói có có người nói không ?
Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là giáo viên về hưu, giờ bán sách giáo khoa văn phòng phẩm tại nhà thì có phải nộp thuế môn bài hay không?

Trả lời:

Căn cứ theo mục 2 của Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC ngày 14/7/2014 của Bộ tài chính quy định:

"2. Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

....

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

Căn cứ theo quy định trên việc bạn dự định kinh doanh hay bán sách phải đăng ký kinh doanh duới hình thức Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Khi tiến hành kinh doanh có phát sinh doanh thu thì bạn phải có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân dựa theo doanh thu của mình. Về mức thu thuế môn bài bạn có thể tham khảo quy định của bảng trên.

5. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?