- 1. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh theo quy định năm 2023
- 2. Quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như thế nào?
- 3. Các trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh trên giấy phép kinh doanh
- 4. Hộ kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở sang quận khác thì có cần gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ không?
1. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh theo quy định năm 2023
Theo quy định tại Điều 81 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh, các quyền và nghĩa vụ cụ thể được quy định như sau:
- Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh và có tư cách người yêu cầu giải quyết các vấn đề dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh có quyền thuê người khác để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
- Chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Ngoài những quyền và nghĩa vụ đã nêu, chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh còn phải tuân thủ các quy định khác theo quy định của pháp luật.
Điều này đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cũng như đảm bảo trách nhiệm và quyền lợi của chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh.
2. Quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như thế nào?
Theo quy định tại Điều 86 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, có các điểm sau đây:
- Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh được xác định là nơi mà hộ kinh doanh thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
- Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm khác nhau, tuy nhiên hộ kinh doanh phải chọn một địa điểm cụ thể để đăng ký làm trụ sở chính của hộ kinh doanh. Đồng thời, hộ kinh doanh cũng cần thông báo cho cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường tại địa phương nơi mà họ tiến hành hoạt động kinh doanh về các địa điểm kinh doanh khác mà hộ kinh doanh sở hữu.
Quy định này nhằm đảm bảo việc quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh của các hộ kinh doanh. Bằng việc yêu cầu hộ kinh doanh chỉ chọn một địa điểm làm trụ sở chính và thông báo về các địa điểm kinh doanh khác, cơ quan quản lý thuế và cơ quan quản lý thị trường có thể nắm bắt thông tin về hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh một cách chính xác và hiệu quả hơn. Điều này cũng giúp tạo điều kiện cho việc áp dụng các biện pháp quản lý và kiểm soát kinh doanh một cách công bằng và đồng đều đối với tất cả các hộ kinh doanh.
3. Các trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh trên giấy phép kinh doanh
Theo quy định trong Luật doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, có các trường hợp thay đổi địa chỉ trên giấy phép kinh doanh như sau:
- Thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh đến nơi khác cùng quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương: Trường hợp doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở doanh nghiệp đến nơi khác trong cùng quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương mà doanh nghiệp đã đăng ký, cơ quan thuế quản lý vẫn sẽ không thay đổi và vẫn do Phòng quản lý kinh doanh tại quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương đó quản lý. Do đó, thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở sẽ được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ban đầu.
- Thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh đến nơi khác quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương: Đối với doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh đến một quận, huyện, thành phố trực thuộc trung ương khác so với địa chỉ trụ sở hiện tại, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới (theo khoản 1 Điều 47 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP).
- Chuyển địa chỉ sang một tỉnh/thành phố khác: Trường hợp doanh nghiệp muốn chuyển địa chỉ trụ sở kinh doanh sang một tỉnh hoặc thành phố khác, thì trước khi thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế. Sau đó, doanh nghiệp sẽ gửi hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới để thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh.
Việc thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật và thực hiện các thủ tục liên quan để đảm bảo tính pháp lý và quản lý thuế của doanh nghiệp.
4. Hộ kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở sang quận khác thì có cần gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ không?
Theo quy định chi tiết tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 90 của Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, các điểm sau đây được quy định:
- Chủ hộ kinh doanh đảm nhiệm trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi xảy ra.
- Trong trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở sang một quận, huyện, thị xã, hoặc thành phố thuộc tỉnh khác so với nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ban đầu, hộ kinh doanh cần gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện của địa phương dự định đặt trụ sở mới. Hồ sơ này phải bao gồm bản sao các giấy tờ sau:
+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh được chủ hộ kinh doanh ký;
+ Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đối với trường hợp các thành viên trong hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
+ Bản sao giấy tờ pháp lý cá nhân của chủ hộ kinh doanh và thành viên trong hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ thông báo rõ các nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới, trong trường hợp hộ kinh doanh đã đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tại địa phương mới phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương cũ mà hộ kinh doanh đã đăng ký.
- Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh mới sau khi thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh cần trả lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cũ.
Do đó, khi chuyển địa chỉ trụ sở kinh doanh sang một quận/huyện khác so với địa phương đã đăng ký ban đầu, lúc này sẽ có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo quy định trên để đảm bảo tuân thủ quy trình hành chính.
Quý khách có thể tham khảo thêm nội dung bài viết: Hộ kinh doanh cá thể là gì? Đặc điểm, quyền nghĩa vụ hộ kinh doanh, Có bắt buộc sử dụng hóa đơn đầu vào đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hay không?. Nếu còn vướng mắc về quy định pháp lý, quý khách có thể liên hệ đến hotline: 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn