1. Tiêu chí xác định hộ nghèo
Theo Khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ, quy định về chuẩn nghèo đa chiều trong giai đoạn 2022 - 2025, việc xác định hộ nghèo dựa trên các tiêu chí cụ thể như sau:
Về tiêu chí thu nhập, có sự phân biệt giữa khu vực nông thôn và khu vực thành thị. Đối với khu vực nông thôn, một hộ gia đình được coi là nghèo nếu thu nhập bình quân đầu người dưới mức 1.500.000 đồng mỗi tháng. Trong khi đó, tại khu vực thành thị, ngưỡng thu nhập này là 2.000.000 đồng mỗi người mỗi tháng.
Về tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, cần xem xét đến sáu loại dịch vụ cơ bản, bao gồm: việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, cũng như thông tin. Mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản được đo lường thông qua 12 chỉ số cụ thể, bao gồm: tình trạng việc làm, số lượng người phụ thuộc trong hộ gia đình, mức độ dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, và phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.
Để có thông tin chi tiết về dịch vụ xã hội cơ bản, các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt, bạn có thể tham khảo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP. Phụ lục này cung cấp các quy định chi tiết nhằm hỗ trợ việc xác định và đánh giá tình trạng nghèo trong giai đoạn hiện tại.
Theo quy định tại khoản 2, Điều 3 của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình trong giai đoạn 2022 - 2025 được xác định như sau:
Đối với chuẩn hộ nghèo, tại khu vực nông thôn, một hộ gia đình được coi là nghèo nếu thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Tương tự, tại khu vực thành thị, chuẩn hộ nghèo được xác định là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và cũng thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Về chuẩn hộ cận nghèo, tại khu vực nông thôn, đây là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống nhưng thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Tại khu vực thành thị, chuẩn hộ cận nghèo được áp dụng cho hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Về chuẩn hộ có mức sống trung bình, tại khu vực nông thôn, hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng được coi là có mức sống trung bình. Còn tại khu vực thành thị, chuẩn này áp dụng cho hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người mỗi tháng từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Các chuẩn này là căn cứ quan trọng để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt thu nhập cũng như dịch vụ xã hội cơ bản, đồng thời làm cơ sở để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2022 - 2025.
2. Hộ nghèo được hỗ trợ bao nhiêu tiền một tháng?
Nhà nước và xã hội luôn dành những ưu đãi đặc biệt cho các hộ nghèo nhằm cải thiện đời sống và giảm bớt khó khăn. Cụ thể, các hộ nghèo được hỗ trợ trên nhiều lĩnh vực thiết yếu như khám, chữa bệnh, giáo dục, vay vốn xây nhà ở, và tiền điện sinh hoạt.
Đầu tiên, về chi phí khám, chữa bệnh, ngoài việc cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, người thuộc hộ nghèo còn được hỗ trợ 100% chi phí khám, chữa bệnh đúng tuyến theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Điều này giúp giảm gánh nặng tài chính cho các hộ nghèo khi cần điều trị y tế.
Về giáo dục, theo khoản 12 Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP, trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc hộ nghèo được miễn học phí. Tương tự, học sinh, sinh viên thuộc dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo cũng được miễn học phí khi học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. Điều này nhằm đảm bảo rằng tài chính không trở thành rào cản đối với việc học tập của các em.
Về hỗ trợ vay vốn xây nhà ở, theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg và Nghị quyết 71/NQ-CP, hộ nghèo có thể vay tối đa 25 triệu đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội để xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở. Với lãi suất ưu đãi 3% mỗi năm và thời hạn vay lên tới 15 năm, trong đó có thời gian ân hạn 5 năm, chính sách này giúp các hộ nghèo cải thiện điều kiện nhà ở một cách bền vững.
Cuối cùng, theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 190/2014/TT-BTC, hộ nghèo được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng tương đương với mức tiêu thụ 30kWh điện, trị giá khoảng 46.000 đồng mỗi tháng. Sự hỗ trợ này được thực hiện bằng cách chi trả trực tiếp qua từng quý, giúp giảm bớt chi phí sinh hoạt hàng tháng cho các hộ nghèo.
Những chính sách này không chỉ giúp các hộ nghèo vượt qua khó khăn mà còn tạo điều kiện để họ ổn định cuộc sống và phát triển bền vững hơn.
3. Quy trình nhận hỗ trợ
Thủ tục công nhận hộ nghèo và hộ cận nghèo mới nhất được quy định tại Quyết định 406/QĐ-LĐTBXH ngày 03/4/2023 được thực hiện theo một quy trình chi tiết như sau:
Bước đầu tiên, hộ gia đình có nhu cầu rà soát phải nộp Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 được ban hành kèm theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc nộp có thể được thực hiện trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến.
Tiếp theo, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã sẽ chủ trì, phối hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp và các rà soát viên để lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát. Danh sách này được lập dựa trên Giấy đề nghị rà soát từ bước trước và các hộ gia đình đã được Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
Trong bước ba, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã sẽ tổ chức thu thập thông tin từ các hộ gia đình, thực hiện tính điểm, tổng hợp và phân loại các hộ gia đình dựa trên các tiêu chí đã quy định.
Bước tiếp theo là tổ chức cuộc họp dân để thống nhất kết quả rà soát. Cuộc họp này bao gồm các thành phần như Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, công chức phụ trách công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (người chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên, và đại diện các hộ gia đình. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã sẽ được mời tham gia giám sát. Trong cuộc họp, ít nhất 50% tổng số người tham dự phải đồng ý với kết quả đánh giá. Nếu không đạt yêu cầu đồng thuận này, cần phải thực hiện rà soát lại và tổ chức họp dân bổ sung.
Kết quả của cuộc họp được lập thành hai biên bản, một bản lưu tại thôn và một bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã, với chữ ký của các bên liên quan.
Bước năm, kết quả rà soát phải được niêm yết công khai tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Ngoài ra, thông báo kết quả cũng có thể được phát qua đài truyền thanh cấp xã nếu có. Việc niêm yết công khai kéo dài trong 03 ngày làm việc. Trong thời gian này, nếu có khiếu nại từ người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã phải tổ chức phúc tra kết quả trong không quá 07 ngày làm việc.
Sau khi hết thời gian niêm yết và thực hiện phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo đã được rà soát.
Bước sáu yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo bằng văn bản gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả rà soát. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo.
Cuối cùng, trong bước bảy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiếp thu ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để quyết định công nhận danh sách hộ nghèo và hộ cận nghèo. Đồng thời, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ nghèo và hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg.
Xem thêm bài viết: Có được hoãn nghĩa vụ quân sự khi hoàn cảnh gia đình khó khăn thuộc diện hộ nghèo?
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn, giải đáp nhanh chóng.