1. Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo phương pháp nào?

Phương pháp rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo là một quy trình cụ thể và toàn diện, đặc biệt quan trọng trong việc đo lường và đánh giá mức độ nghèo và cận nghèo trong cộng đồng. Quy trình này được quy định cụ thể trong Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2021, dựa trên các nguyên tắc và tiêu chuẩn nhất định.

Phương pháp rà soát và xác định tiêu chí đo lường nghèo đa chiều:

Thu thập thông tin: Phương pháp này đòi hỏi việc khảo sát và thu thập thông tin từ các hộ gia đình, nhằm ước lượng thu nhập và đánh giá mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo và hộ cận nghèo. Điều này đảm bảo rằng các tiêu chuẩn và chuẩn mực về nghèo được áp dụng đúng mục đích và phản ánh chính xác tình trạng của các hộ gia đình.

Xác định chuẩn nghèo và chuẩn cận nghèo: Phương pháp này sử dụng các tiêu chí như thu nhập và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản để xác định các hộ nghèo và hộ cận nghèo. Các ngưỡng chuẩn này được quy định cụ thể để phản ánh mức độ nghèo tại các khu vực nông thôn và thành thị.

Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025: Quyết định này cũng đưa ra các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều trong giai đoạn 2022 - 2025, bao gồm tiêu chí thu nhập và tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Điều này giúp định rõ và cập nhật các nguyên tắc và tiêu chuẩn trong việc đo lường nghèo, từ đó hỗ trợ cho việc áp dụng các biện pháp giảm nghèo một cách hiệu quả.

Xác định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình:

Các tiêu chuẩn này không chỉ dựa trên thu nhập mà còn tính đến mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, đảm bảo tính toàn diện và đa chiều trong việc đánh giá nghèo và cận nghèo.

Chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo và chuẩn có mức sống trung bình cung cấp cơ sở xác định chính xác đối tượng hộ gia đình cần hỗ trợ, từ đó giúp điều chỉnh và thiết kế chính sách giảm nghèo và phát triển cộng đồng phù hợp.

Điều 3 của Nghị định 07/2021/NĐ-CP đã quy định một số tiêu chí và chuẩn mực để đo lường và phân loại các hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình trong giai đoạn 2022 - 2025. Dưới đây là chi tiết của các tiêu chí và chuẩn mực này:

 Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025:

- Tiêu chí thu nhập:

+ Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.

+ Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.

- Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản:

+ Gồm 06 dịch vụ xã hội cơ bản: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.

+ Gồm 12 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm các chỉ số như việc làm, dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, chất lượng nhà ở, và sử dụng dịch vụ viễn thông.

- Dịch vụ xã hội cơ bản:

Chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025:

- Chuẩn hộ nghèo:

+ Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Chuẩn hộ cận nghèo:

+ Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

+ Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

- Chuẩn hộ có mức sống trung bình:

+ Khu vực nông thôn: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.

+ Khu vực thành thị: Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

- Căn cứ: Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo, chuẩn hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản 2 Điều này được sử dụng làm cơ sở để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân. Đồng thời, nó cũng là căn cứ để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội, và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2022 - 2025

Phương pháp rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo không chỉ là việc thu thập thông tin, mà còn là một quá trình phức tạp và toàn diện giúp đảm bảo rằng các biện pháp hỗ trợ được triển khai một cách công bằng và hiệu quả nhất cho những người cần thiết

Như vậy, phương pháp rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo là phương pháp khảo sát thu thập thông tin của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo bảo đảm phù hợp với chuẩn nghèo theo quy định tại Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP.

 

2. Thời gian rà soát, xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo là khi nào ?

Rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo là một quá trình quan trọng và hằng năm được thực hiện để đánh giá và xác định mức độ nghèo trong cộng đồng. Thời gian này được quy định cụ thể trong Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2021.

Theo quy định này, thời gian rà soát và xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm, với các đợt rà soát định kỳ và thường xuyên.

Đợt rà soát định kỳ hàng năm:

- Thời gian: Từ ngày 1 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của mỗi năm.

- Tính chất: Đây là đợt rà soát quan trọng và định kỳ được thực hiện một lần trong năm. Trong khoảng thời gian này, các cơ quan chức năng tập trung thực hiện việc thu thập thông tin, đánh giá và xác định mức độ nghèo của các hộ gia đình trong cộng đồng.

Đợt rà soát thường xuyên hàng năm:

- Thời gian: Mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hàng tháng.

- Tính chất: Đây là các đợt rà soát thường xuyên được thực hiện hàng tháng, nhằm cập nhật thông tin và điều chỉnh nhanh chóng các chỉ số liên quan đến mức độ nghèo của các hộ gia đình. Việc thực hiện rà soát thường xuyên này giúp cho dữ liệu về nghèo và cận nghèo được cập nhật đầy đủ và chính xác, từ đó đảm bảo tính hiệu quả và chính xác của các biện pháp hỗ trợ và chính sách giảm nghèo.

Thời gian rà soát hàng năm này được lựa chọn một cách cẩn thận để đảm bảo rằng quá trình thu thập thông tin diễn ra một cách kỹ lưỡng và đồng đều, từ đó cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác và đáng tin cậy để đánh giá và xác định mức độ nghèo trong xã hội

 

3. Ai có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm?

Quy trình tổng hợp và báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo thường xuyên trên địa bàn được quy định một cách cụ thể và chi tiết trong Quyết định 24/QĐ-TTg năm 2021. Theo quy định này, việc tổng hợp và báo cáo được thực hiện theo các bước và thời hạn nhất định:

Tổng hợp và báo cáo tại cấp xã: Mỗi ngày 05 hàng tháng, từ tháng 02 đến tháng 9, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tổng hợp và báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo thường xuyên trên địa bàn (nếu có). Sau đó, báo cáo này sẽ được gửi lên cấp huyện để tiếp tục xử lý.

Tổng hợp và báo cáo tại cấp huyện: Tương ứng, cũng vào ngày 05 hàng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ tiếp nhận báo cáo từ cấp xã và tiếp tục tổng hợp thông tin. Sau đó, kết quả sẽ được báo cáo lên cấp tỉnh để xem xét và xử lý tiếp.

Báo cáo chính thức tại cấp tỉnh: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ báo cáo chính thức kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo định kỳ hàng năm trên địa bàn về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đây là báo cáo cuối cùng và chính thức về tình hình nghèo và cận nghèo tại cấp tỉnh, có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và xác nhận các biện pháp hỗ trợ và chính sách giảm nghèo.

Qua đó, quy trình này đảm bảo việc tổng hợp và báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo được thực hiện một cách liên tục, kịp thời và chính xác. Đồng thời, việc báo cáo chính thức tại cấp tỉnh giúp cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác nhất cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền để đưa ra các quyết định và biện pháp hỗ trợ phù hợp

 Như vậy, vào ngày 05 hằng tháng (từ tháng 02 đến tháng 9), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên trên địa bàn (nếu có). Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bài viết liên quan: Rà soát hộ nghèo, cận nghèo hằng năm được quy định như thế nào?

Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài tư vấn 19006162 hoặc liên hệ qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ