1. Thế nào là chấp thuận chủ trương đầu tư?
Theo Điều 3 của Luật Đầu tư 2020, việc chấp thuận chủ trương đầu tư có thể được hiểu như sau:
"Chấp thuận chủ trương đầu tư là quá trình mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá và phê duyệt các yếu tố quan trọng liên quan đến dự án đầu tư. Các yếu tố này bao gồm mục tiêu của dự án, địa điểm thực hiện, quy mô, tiến độ, và thời hạn thực hiện dự án. Ngoài ra, quá trình này cũng đưa ra quyết định về nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư cũng như các cơ chế và chính sách đặc biệt (nếu có) để hỗ trợ việc thực hiện dự án đầu tư."
Do đó, quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư không chỉ liên quan đến việc xác định các khía cạnh cơ bản của dự án, mà còn đến việc quyết định về người đầu tư và các biện pháp hỗ trợ cần thiết để đảm bảo sự thực hiện hiệu quả của dự án đầu tư.
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm những gì?
Theo Luật Đầu tư 2020, Điều 33 quy định về nội dung của hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:
Khoản 1 (Hồ sơ của nhà đầu tư):
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
- Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
- Tài liệu chứng minh khả năng tài chính của nhà đầu tư, bao gồm báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính, bảo lãnh về khả năng tài chính, hoặc tài liệu khác liên quan đến tài chính.
- Đề xuất dự án đầu tư, bao gồm thông tin về nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tình trạng đất tại địa điểm thực hiện dự án, nếu có, nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, tác động và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, và đánh giá sơ bộ về tác động môi trường nếu áp dụng theo luật về bảo vệ môi trường.
- Trường hợp có quy định về báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong lĩnh vực xây dựng, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo này thay vì đề xuất dự án đầu tư.
- Nếu dự án không yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án.
Khoản 2 (Hồ sơ của cơ quan nhà nước):
- Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Đề xuất dự án đầu tư gồm thông tin về mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, thông tin về tình trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, nhu cầu sử dụng đất dự kiến (nếu có), đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu áp dụng), dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có), cơ chế và chính sách đặc biệt (nếu có).
Nói chung, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm nhiều tài liệu quan trọng và thông tin chi tiết về dự án đầu tư cũng như về nhà đầu tư. Điều này giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá và quyết định việc chấp thuận chủ trương đầu tư một cách cân nhắc và hiệu quả.
3. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được quy định như thế nào?
Về Cơ quan tiếp nhận Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo khoản 5 của Điều 31 trong Nghị định 31/2021/NĐ-CP, nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được phân chia như sau:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư đảm nhận việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, và khu kinh tế. Điều này bao gồm các dự án đầu tư được thực hiện đồng thời cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, và khu kinh tế. Đồng thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư cho các dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, và khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, và khu kinh tế chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, và khu kinh tế.
Về Thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Khoản 6, 7, 8, và 9 trong Điều 31 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định việc thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư được mô tả chi tiết như sau:
(1) Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
- Các thông tin quy định tại khoản 3 của Điều 33 trong Luật Đầu tư 2020, đã được điều chỉnh bởi khoản 3 của Điều 3 trong Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo hình thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, và Luật Thi hành án dân sự năm 2022.
- Căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 của Điều 29 trong Luật Đầu tư 2020 và Điều 29 trong Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
(2) Thẩm định sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch, như đã quy định tại điểm a của khoản 3 trong Điều 33 của Luật Đầu tư 2020, thực hiện theo các quy định sau:
- Trong trường hợp quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, hoặc quy hoạch tỉnh chưa được quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch, việc đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch này được thực hiện dựa trên đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các quy hoạch theo quy định tại điểm c của khoản 1 trong Điều 59 của Luật Quy hoạch, những quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, và các nghị quyết của Chính phủ liên quan đến việc tích hợp các quy hoạch này.
- Trong trường hợp các quy hoạch đã được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, hoặc quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm a này đã hết thời hạn trước khi quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, hoặc quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt, thì quy hoạch đó sẽ được kéo dài thời hạn cho đến khi quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, hoặc quy hoạch tỉnh được quyết định hoặc phê duyệt.
- Đối với quy hoạch đô thị, nội dung thẩm định phải bao gồm đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chi tiết (nếu có), quy hoạch phân khu (nếu có). Trong trường hợp quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng quan.
(3) Nội dung thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với việc chấp thuận nhà đầu tư gồm:
- Các thông tin quy định tại khoản 4 của Điều 33 trong Luật Đầu tư 2020.
- Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 của Điều 29 trong Luật Đầu tư 2020 và Điều 29 trong Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
- Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, và kinh doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản).
(4) Quá trình lấy ý kiến và trả lời ý kiến trong quá trình thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 của Điều 6 trong Nghị định này. Đối với trường hợp có quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, và kinh doanh bất động sản về cơ quan thẩm định ý kiến và nội dung của ý kiến thẩm định, quy định của pháp luật này sẽ được thực hiện.
Công ty Luật Minh Khuê cam kết đồng hành cùng quý khách hàng, mang đến những thông tin và dịch vụ tư vấn pháp lý hữu ích nhằm giải quyết mọi vấn đề của quý khách. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và đáp ứng mọi nhu cầu pháp lý của quý khách hàng. Nếu quý khách đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua số hotline 1900.6162. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ quý khách hàng một cách nhanh chóng, chuyên nghiệp. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và sự tin tưởng của quý khách hàng!