1. Gia hạn giấy phép lao động là gì?

Giấy phép lao động được coi là cơ sở pháp lý để đảm bảo người lao động nước ngoài đến làm việc hợp pháp tại nước tiếp nhận. Do đó, sau khi được cấp giấy phép lao động mà người nước ngoài vẫn muốn tiếp tục làm việc tại đơn vị đã được cấp giấy phép khi hết hạn thì có thể gia hạn giấy phép lao động. Nếu trường hợp giấy phép lao động hết hạn và không được gia hạn kịp thời thì người lao động sẽ có thể đối mặt với những hậu quả pháp lý bất lợi.

Gia hạn giấy phép lao động là gia hạn thêm thời hạn giá trị sử dụng của Giấy phép lao động cho người nước ngoài được tiếp tục làm việc hợp pháp ở vị trí, chuyên ngành, chức danh trong Giấy phép lao động hiện tại đang sử dụng. Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là một trong những thủ tục hành chính mà pháp luật quy định và do cơ quan có thẩm quyền thực hiện. 

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì giấy phép lao động chỉ được phép gia hạn 01 lần duy nhất. Nếu như người lao động sau khi đã gia hạn một lần mà vẫn muốn tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp tại cùng vị trí thì phải thực hiện theo thủ tục xin cấp mới giấy phép lao động.

2. Điều kiện được gia hạn giấy phép lao động

Yêu cầu, điều kiện để người lao động được gia hạn giấy phép lao động phải đáp ứng một trong các quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP cụ thể như sau :

+ Chỉ được tiến hành gia hạn giấy phép lao động khi Giấy phép lao động đã được cấp trước đó còn thời hạn ít nhất là 05 ngày nhưng không được quá 45 ngày;

+ Việc nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền thông qua và chấp thuận. Cơ quan có thẩm quyền ở đây bao gồm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Việc ra văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao đông nước ngoài làm việc tại Việt Nam với từng vị trí công việc trong thời hạn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoăc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

+ Có giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động phải tuân theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động  và hồ sơ hợp lệ theo quy định thì trong thời hạn 5 ngày, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở lao động - Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép lao động; trường hợp mà không gia hạn giấy phép lao động thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho người lao động biết.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động bao gồm những nội dung sau đây:

Thứ nhất, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động phải có bản chính văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

Thứ hai, trong hồ sơ phải có 02 ảnh màu kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu; ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

Thứ ba, cung cấp bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị đi lại quốc tế và còn thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật.

Thứ tư, bản gốc hoặc bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau đây : giấy phép lao động; văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; giấy chứng nhận sức khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ; một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp. Trường hợp là người nước ngoài thì phải hợp pháp hoá lãnh sự và phải dịch ra Tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định pháp luật. Trong đó :

- Giấy phép lao động phải là giấy phép đã được cấp trước đó và còn thời hạn sử dụng;

- Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài không bao gồm những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn là 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Một trong các giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp cụ thể như sau :

+ Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thì phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục;

+ Đối với trường hợp người lao động nước ngoài thực hiện các loại hợp đồng hoặc thoả thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thoả thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó có thoả thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thì phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất là 02 năm;

+ Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

+ Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

+ Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

Theo đó, sau khi hoàn thành đầy đủ hồ sơ thì người nộp hồ sơ sẽ nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến (nếu có) tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trên đây là toàn bộ bài viết liên quan đến vấn đề Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Quy định mới về giấy phép lao động của người nước ngoài ? để nắm rõ hơn các thông tin liên quan. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về vấn đề này hay gặp phải vấn đề pháp lý nào khác, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.  Trân trọng !