1. Quy định về gia hạn giấy phép lao động
Gia hạn giấy phép lao động được hiểu là thủ tục hành chính cơ quan có thẩm quyền quy định trong trường hợp cấp giấy phép lao động mới khi mà giấy phép lao động trước đó sắp hết hạn. Khi thực hiện thủ tục gia hạn, các thông tin về vị trí, chức danh trên giấy phép lao động mới vẫn được giữ nguyên trong khi thời hạn làm việc sẽ được tính lại và nối tiếp vào thời hạn của giấy phép lao động cũ.
Điều kiện gia hạn giấy phép lao động theo quy định tại Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP như sau :
Thứ nhất, giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày, trong đó 05 ngày được hiểu là thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép lao động mới; còn 45 ngày là thời hạn đảm bảo trong trường hợp hai bên chấm dứt hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động hiện hành.
Thứ hai, được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Đồng nghĩa với việc cần phải làm thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động trước, kết quả của thủ tục này chính là công văn chấp thuận sử dụng lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và xã hội cấp tỉnh nơi người nước ngoài làm việc cấp.
Thứ ba, có giấy tờ chứng minh người lao đông nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung ghi trên giấy phép lao động đã được cấp về vị trí, chức danh, địa chỉ làm việc... Tức là khi giấy phép lao động cũ sắp hết hạn, công ty và người lao động nước ngoài phải thoả thuận sẽ ký hợp đồng mới. Người nước ngoài phải đồng ý tiếp tục làm việc tại công ty. Như vậy mới đủ cơ sở để gian hạn giấy phép lao động.
2. Thủ tục gia hạn Giấy phép lao động mới nhất
Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép lao động được thực hiện như sau :
Bước 1: Xin phê duyệt chấp thuận nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài
Trước khi nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động cho người lao động thì người sử dụng lao động phải nộp văn bản xin chấp thuận nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài. Hồ sơ xin chấp thuận như cầu tuyển dụng lao động nước ngoài khi gian hạn giấy phép lao động thực hiện theo công văn đăng ký nhu cầu tuyển dụng soạn thảo mẫu 02 phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì phải có thêm giấy giới thiệu hoặc giấy uỷ quyền.
Nộp hồ sơ chấp thuận trực tiếp tại Bộ phận 1 cửa của cơ quan quản lý về lao động nơi đã cấp Giấy phép lao động cũ hoặc hệ thống cổng thông tin điện tử. Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp trực tiếp, 12 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua mạng. Trong trường hợp không được chấp thuận, người sử dụng lao động cũng sẽ nhận được văn bản trả lời nêu rõ lý do vì sao bị từ chối phê duyệt.
Bước 2: Nộp hồ sơ gia hạn giấy phép lao động
Người sử dụng lao động sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương Binh xã hội đã cấp giấy phép lao động đó trước ít nhất là 05 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày cấp giấy phép lao động hết hạn. Sau khi nộp thì sẽ nhận được giấy hẹn.
Bước 3: Xử lý hồ sơ gia hạn giấy phép lao động
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp mà cơ quan có thẩm quyền không gia hạn giấy phép lao động thì cần phải đưa ra văn bản trả lời và nêu rõ lý do cụ thể.
Bước 4: Ký kết hợp đồng lao động với người được gia hạn giấy phép lao động
Sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động. Nội dung hợp đồng lao động không được trái với nội dung ghi trong Giấy phép lao động. Trong trường hợp người lao động vào làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã gia hạn giấy phép lao động đó trong thời hạn 05 ngày làm việc. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
Bước 5: Cấp thẻ tạm trú theo thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài
Sau khi người lao động nước ngoài được gia hạn Giấy phép lao động tại Việt Nam thì việc tiếp theo là xin cấp Thẻ tạm trú theo thời hạn của Giấy phép lao động mới. Thời gian tối đa của thẻ tạm trú cũng là 02 năm theo giấy phép lao động mới được gia hạn.
3. Thời hạn giấy phép lao động được gia hạn
Dựa theo Điều 152 Bộ luật Lao động năm 2019 về giấy phép lao động có thời hạn tối đa 02 năm và chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Với quy định này thì sau khi đã gia hạn 01 lần mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động nêu trong giấy phép lao động, tại vị trí và chức danh công việc tương ứng thì phải tiến hành xin cấp mới giấy phép lao động chứ không được tiếp tục gia hạn. Như vậy, cả người lao động và người sử dụng lao động nước ngoài đều cần chú ý đến thời hạn giấy phép lao động của mình để đảm bảo gia hạn giấy phép lao động kịp thời, tránh phát sinh những hậu quả đáng tiếc xảy ra.
Có thể nói, thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn cũng tương tự với thời hạn của giấy phép lao động cấp mới. Thời hạn tối đa của giấy phép lao động được gia hạn là 02 năm. Ngoài ra, thời hạn giấy phép lao động được gia hạn thực tế phụ thuộc vào :
+ Thời hạn được nêu trong hợp đồng lao động dự kiến ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động;
+ Thời hạn bên người sử dụng lao động nước ngoài cử người lao động sang Việt Nam làm việc;
+ Thời hạn trong hợp đồng hoặc văn bản thoả thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài;
+ Thời hạn hợp đồng hoặc thoả thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài;
+ Thời hạn trong văn bản nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
+ Thời hạn đã nêu ra trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
+ Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại;
+ Thời hạn nêu trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;
+ Thời hạn nêu trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài (nếu cần theo quy định của pháp luật).
Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết: Thời hạn Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài là bao lâu? để hiểu rõ hơn.
Nếu có bất cứ thắc mắc nào hay gặp phải bất kì vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết. Trân trọng!