Cơ sở pháp lý:

- Luật quản lý thuế 2019

- Nghị quyết 94/2020/QH14

- Thông tư 69/2020/TT-BTC

1. Khoanh nợ là gì?

Khoanh nợ là việc thực hiện chưa thu nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế và không tính tiền chậm nộp đối với số nợ tiền thuế được khoanh nợ.

2. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế đã chết

Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 69/2020/TT-BTC, Hồ sơ khoanh nợ đối với người nộp thuế đã chết gồm:

a) Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc văn bản xác nhận về việc người nộp thuế đã chết của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế chết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hồ sơ khoanh nợ đối với người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết 

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 69/2020/TT-BTC:

Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Quyết định có hiệu lực của tòa án tuyên bố một người là đã chết hoặc bản án của Tòa án trong đó có nội dung xác định người nộp thuế là đã chết (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Hồ sơ khoanh nợ đối với người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 69/2020/TT-BTC:

Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố một người mất tích (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Hồ sơ khoanh nợ đối với người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 69/2020/TT-BTC:

Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế

a) Quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

a) Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Mẫu văn bản đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

>>>  Mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư 69/2020/TT-BTC

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

VĂN BẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: …….............….         

V/v đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp

          ........, ngày........tháng ........năm ......

 

 

 

Kính gửi: …(Tên cơ quan cấp trên/UBND...)…

Căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội;

… (Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản)… đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với ....(số lượng)... người nộp thuế còn nợ phát sinh trước ngày 01/7/2020 với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là … đồng (viết bằng chữ:....).

(Danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp kèm theo. Đối với các khoản nợ được xóa nợ do cơ quan hải quan quản lý thì bổ sung thông tin số tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải quan)

Lý do xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (1)

…(Tên cơ quan quản lý thuế ban hành văn bản)… gửi kèm công văn này hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của ...(số lượng) người nộp thuế.

Đề nghị …(tên cơ quan cấp trên/UBND)… xem xét trình cấp có thẩm quyền giải quyết/xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:                                                           

- Như trên;

- …;

- Lưu: VT, ….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú

(1) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

1. Người nộp thuế đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

6. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

7. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14.

7. Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ

>>> Theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ

CẤP TRÊN

TÊN CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ BAN HÀNH VĂN BẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .../TB-CT(CCT)

........, ngày........tháng ........năm ......

THÔNG BÁO

Về việc công khai danh sách người nộp thuế đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội

Căn cứ vào Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về việc khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước;

Căn cứ vào Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội.

Cục Thuế/Cục Hải quan/Cục Kiểm tra sau thông quan/Chi cục Thuế/Chi cục Hải quan ... thực hiện công khai thông tin ...(số lượng người nộp thuế)... người nộp thuế còn nợ phát sinh trước ngày 01/7/2020 với tổng số nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp là:... đồng (viết bằng chữ:...), không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước để đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội.

(Danh sách người nộp thuế đề nghị xóa nợ đính kèm. Đối với các khoản nợ được khoanh nợ do cơ quan hải quan quản lý thì bổ sung thông tin số tờ khai hải quan, ngày đăng ký tờ khai hải quan)

Lý do đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp: (1)

Thời gian công khai: 30 ngày (từ ngày... đến ngày ...).

Trường hợp người nộp thuế có tên trong danh sách đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp nêu trên còn khả năng nộp ngân sách nhà nước, đề nghị tổ chức, cá nhân liên hệ với cơ quan quản lý thuế theo địa chỉ …, điện thoại … hoặc gửi ý kiến bằng văn bản để cơ quan quản lý thuế biết.

Sau thời gian công khai nêu trên nếu cơ quan quản lý thuế không nhận được ý kiến phản hồi của tổ chức, cá nhân thì cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện thủ tục xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:                                                                                         THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

- Nơi công khai…;                                                                             (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

- Bộ phận quản lý nợ hoặc

bộ phận được phân công xử lý nợ;

- ….;

- Lưu: VT, bộ phận ban hành thông báo (2b).

Ghi chú

(1) Ghi người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp được xóa nợ như sau:

1. Người nộp thuế đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

2. Người nộp thuế được pháp luật coi là đã chết thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

3. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất tích thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

4. Người nộp thuế được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

5. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

6. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

7. Người nộp thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

8. Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14

9. Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động/giấy phép hành nghề theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế thuộc đối tượng được xóa nợ quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê