1. Điều kiện được khoanh nợ thuế
Căn cứ theo Điều 83 Luật quản lý thuế 2019 quy định về các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ như sau:
- Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày được cấp giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có thông báo về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày Tòa án có thẩm quyền thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc người nộp thuế đã gửi hồ sơ phá sản doanh nghiệp đến cơ quan quản lý thuế nhưng đang trong thời gian làm các thủ tục thanh toán, xử lý nợ theo quy định Luật phá sản 2014.
- Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hiện diện tại địa bàn và thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ nơi người nộp thuế có trụ sở, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.
- Người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
Thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.
2. Hồ sơ đề nghị khoanh nợ thuế
Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ của từng trường hợp tại mục 2 được quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Quản lý thuế:
Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực).
- Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Quản lý thuế:
Quyết định giải thể của người nộp thuế và thông tin về tên, mã số doanh nghiệp, thời gian đăng tải thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh (gọi tắt là Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh).
- Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 83 Luật Quản lý thuế:
Thông báo của Tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực).
- Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế:
Văn bản xác nhận giữa cơ quan quản lý thuế với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ liên lạc và thông báo của cơ quan quản lý thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực).
- Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Quản lý thuế:
Văn bản đề nghị của cơ quan quản lý thuế gửi đến cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền thu hồi các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
+ Giấy phép thành lập và hoạt động
+ Giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện
Các loại giấy tờ trên có thể là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực.
3. Thủ tục thực hiện
Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
- Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 83 Luật Quản lý thuế, khi có đầy đủ hồ sơ quy định, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế sẽ ban hành quyết định khoanh nợ theo Mẫu số 01/KN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định này áp dụng đối với số tiền thuế nợ tại thời điểm bắt đầu của thời gian khoanh nợ.
- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan quản lý thuế khoanh tiền thuế nợ và Tòa án hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh, cơ quan quản lý thuế sẽ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 02/KN tại Phụ lục III. Cơ quan quản lý thuế tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định chấm dứt đến khi người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp người nộp thuế đã được khoanh tiền thuế nợ và đủ điều kiện xóa nợ theo quy định tại Điều 85 Luật Quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế sẽ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 02/KN và thực hiện xóa nợ theo quy định.
- Trường hợp người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được khoanh nợ mà phát hiện người nộp thuế đó thành lập cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp khác, cơ quan quản lý thuế sẽ ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ theo Mẫu số 02/KN và thực hiện tính tiền chậm nộp từ ngày được khoanh tiền thuế nợ đến khi người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Lưu ý:
Thời gian khoanh nợ thuế tối đa không quá 24 tháng.
Người nộp thuế được khoanh nợ thuế có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn, tạo điều kiện để nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.
Trường hợp người nộp thuế không thực hiện các biện pháp khắc phục khó khăn hoặc cố tình trốn tránh nộp thuế thì cơ quan thuế sẽ xem xét thu hồi quyết định khoanh nợ thuế và cưỡng chế thu hồi nợ thuế theo quy định của pháp luật.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thủ tục khoanh nợ thuế cập nhật mới nhất 2024? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Bài viết liên quan: Hướng dẫn hồ sơ khoanh nợ thuế đối với người nộp thuế giải thể, phá sản, không còn hoạt động kinh doanh
Nếu quý khách hàng còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách hàng cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Xin trân trọng cảm ơn!