1. Quy định pháp luật về rượu

Rượu là một loại đồ uống có cồn thực phẩm được sản xuất từ quá trình lên men, bao gồm lên men từ tinh bột của các loại ngũ cốc, dịch đường của cây và hoa quả, hoặc được pha chế từ cồn thực phẩm (Ethanol).

Một số chính sách về phòng chống tác hại của rượu bia

Triển khai một cách đồng bộ các biện pháp nhằm phòng, chống tác hại của rượu và bia.

- Đặt ưu tiên cho hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông; giảm sự sẵn có và dễ tiếp cận của rượu, bia; giảm tác hại của rượu, bia; tăng cường quản lý sản xuất rượu thủ công; thực hiện các biện pháp phòng, chống tác hại của rượu, bia đối với trẻ em, học sinh, sinh viên, thanh niên và phụ nữ mang thai.

- Đảm bảo nguồn lực cho công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia; tập trung vào hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia tại các cơ sở y tế và trong cộng đồng; khuyến khích sự tham gia xã hội hóa trong các hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia.

Khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ mới nhằm giảm tác hại của rượu, bia.

Tôn vinh và khen thưởng tập thể và cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống tác hại của rượu, bia.

 

2. Điều kiện nhập khẩu rượu hiện nay

Nhập khẩu là một hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa quốc tế, trong đó cá nhân hoặc tổ chức có quyền nhập khẩu có thể đưa hàng hóa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam. Khi được cấp giấy phép nhập khẩu, mặt hàng đó sẽ được đưa vào và lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Giấy phép là văn bản chấp thuận được cơ quan có thẩm quyền cấp để cho phép hoặc không cho phép một chủ thể nhất định thực hiện hoặc không thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định. Có nhiều loại giấy phép khác nhau và giấy phép nhập khẩu là một trong số đó.

Do đó, giấy phép nhập khẩu rượu là một văn bản pháp lý được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho phép chủ thể nhất định đưa sản phẩm rượu vào lãnh thổ Việt Nam theo các điều kiện nhập khẩu rượu.

Điều kiện chung để nhập khẩu rượu:

 Doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được cho phép nhập khẩu rượu và phải chịu trách nhiệm đối với chất lượng và an toàn thực phẩm của rượu nhập khẩu. Trong trường hợp nhập khẩu rượu bán thành phẩm, doanh nghiệp chỉ được bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.

  Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được cho phép nhập khẩu rượu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sử dụng trong quá trình sản xuất rượu thành phẩm.

   Ngoại trừ các trường hợp được quy định tại Điều 31 của Nghị định 105/2017/NĐ-CP , rượu nhập khẩu phải tuân thủ các quy định sau đây:

+ Phải được ghi nhãn hàng hóa và dán tem rượu theo quy định;

+ Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.

Lưu ý:  Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam thông qua các cửa khẩu quốc tế

Xác định mức thuế cho rượu nhập khẩu

Ví dụ như nhập khẩu rượu vang thì có 2204 là mã HS code của rượu vang được làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ, hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.

22042911 là mã HS code của rượu vang có nồng độ cồn tính theo thể tích không vượt quá ngưỡng 15%.

Mức thuế tương ứng với mã Hs này là :  Thuế Nhập khẩu: 50 %; Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): 30 %; Thuế giá trị gia tăng (VAT): 10 %

 

3.  Hồ sơ hải quan để nhập khẩu rượu bao gồm những giấy tờ nào?

Hồ sơ nhập khẩu, gồm:

– Các chứng từ theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC);

– Giấy phép phân phối rượu do Bộ Công Thương cấp đối với mặt hàng rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP): 01 bản chụp;

– Đối với mặt hàng rượu có độ cồn dưới 5,5 độ, thương nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính trước khi nhập khẩu theo mẫu số 14 mục II Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP); không phải nộp chứng từ này cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.

– Chứng từ chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm

Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan

- Tờ khai hải quan: Người khai hải quan phải điền đầy đủ thông tin theo mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này. Nếu sử dụng tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan phải khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

- Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương: Trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán, cần nộp 01 bản chụp hóa đơn thương mại. Nếu chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài, cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành.

- Không cần nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:

Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài.

Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán. Người khai hải quan khai trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính.

- Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải tương đương: Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật, cần nộp 01 bản chụp vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương. Loại trừ hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hóa mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên các tàu dịch vụ, nộp bản khai hàng hóa (cargo manifest) thay cho vận đơn.

- Bảng kê lâm sản: Đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu, cần nộp 01 bản chính bảng kê lâm sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu: Hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Nếu nhập khẩu một lần, cần nộp 01 bản chính giấy phép nhập khẩu. Nếu nhập khẩu nhiều lần, chỉ cần nộp 01 bản chính khi nhập khẩu lần đầu.

- Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành: Cần nộp 01 bản chính giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định cụ thể bản chính hoặc bản chụp, người khai hải quan có thể nộp bản chụp. Nếu giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực, chỉ cần nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên.

- Chứng từ chứng minh điều kiện nhập khẩu: Cần nộp 01 bản chụp chứng từ chứng minh tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu và gửi dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp 02 bản chính cho cơ quan hải quan. Trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy, cần nộp tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC.

- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: Cần tuân thủ quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Danh mục máy móc, thiết bị: Đối với máy liên hợp hoặc tổ hợp máy thuộc các Chương 84, Chương 85 và Chương 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, hoặc máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời, cần nộp 01 bản chụp danh mục và xuất trình bản chính danh mục máy móc, thiết bị để đối chiếu kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC khi nhập khẩu nhiều lần.

- Hợp đồng ủy thác: Đối với việc ủy thác nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện cần có giấy phép nhập khẩu, chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ chứng minh điều kiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, kiểm tra chuyên ngành, và quản lý ngoại thương, người khai hải quan cần nộp 01 bản chụp hợp đồng ủy thác. Hợp đồng ủy thác phải có chứng nhận của người giao ủy thác.

- Hợp đồng bán hàng cho trường học, viện nghiên cứu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đối với thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học: Đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, cần nộp 01 bản chụp hợp đồng.

Các chứng từ quy định tại các điểm trên, khi được cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, hoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, người khai hải quan không cần nộp khi làm thủ tục hải quan.

 Quy định về nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu ?

Công ty Luật Minh Khuê rất mong muốn chia sẻ những thông tin tư vấn hữu ích đến quý khách hàng. Nếu quý khách đang gặp bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Nếu quý khách mong muốn gửi yêu cầu chi tiết, xin vui lòng gửi email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!