1. Thuế suất thuế nhập khẩu rượu 40 độ hiện nay

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho mặt hàng chịu thuế thuộc Nhóm 22.08 (bao gồm cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác) được quy định như sau:

Rượu brandy (mã hàng 2208.20.50): Thuế suất là 45%.

Rượu brandy loại khác (mã hàng 2208.20.90): Thuế suất là 45%.

Rượu whisky (mã hàng 2208.30):

  • Được đựng trong đồ chứa trên 5 lít (mã hàng 2208.30.10): Thuế suất là 45%.
  • Loại khác (mã hàng 2208.30.90): Thuế suất là 45%.

Rượu rum và rượu mạnh khác được cất từ các sản phẩm mía đường lên men (mã hàng 2208.40.00): Thuế suất là 45%.

Rượu gin và rượu Geneva (mã hàng 2208.50.00): Thuế suất là 45%.

Rượu vodka (mã hàng 2208.60.00): Thuế suất là 45%.

Rượu mùi (mã hàng 2208.70):

  • Có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích (mã hàng 2208.70.10): Thuế suất là 45%.
  • Loại khác (mã hàng 2208.70.90): Thuế suất là 45%.

Loại khác (mã hàng 2208.90):

  • Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.10): Thuế suất là 45%.
  • Rượu bổ sam-su có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.20): Thuế suất là 45%.
  • Rượu sam-su khác có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.30): Thuế suất là 45%.
  • Rượu sam-su khác có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.40): Thuế suất là 45%.
  • Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.50): Thuế suất là 45%.
  • Rượu arrack hoặc rượu dứa có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.60): Thuế suất là 45%.
  • Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.70): Thuế suất là 45%.
  • Rượu đắng và các loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn trên 57% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.80): Thuế suất là 45%.
  • Loại khác: Có nồng độ cồn không quá 1,14% tính theo thể tích (mã hàng 2208.90.91): Thuế suất là 45%.

Loại khác (mã hàng 2208.90.99): Thuế suất là 45%.

Tất cả các mặt hàng trong Nhóm 22.08 đều có thuế suất nhập khẩu ưu đãi là 45%.

Như vậy thì thuế suất nhập khẩu ưu đãi đối với rượu có nồng độ cồn 40 độ hiện nay là 45%

Các quy định cụ thể về mức thuế nhập khẩu ưu đãi cho rượu có nồng độ cồn 40 độ hoặc nồng độ cồn cụ thể có thể được thiết lập để khuyến khích sản xuất và nhập khẩu sản phẩm này, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm rượu với các đặc điểm cụ thể.Quy định cụ thể về mức thuế nhập khẩu ưu đãi có thể được sử dụng để điều tiết thị trường và tạo ra sự cân bằng giữa các sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm trong nước. Điều này có thể giúp ngăn chặn hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh và bảo vệ ngành sản xuất trong nước. Bên cạnh đó còn giúp bảo vệ ngành công nghiệp trong nước, quy định cụ thể về mức thuế nhập khẩu có thể giúp bảo vệ ngành công nghiệp sản xuất rượu trong nước. Bằng cách áp dụng thuế ưu đãi cụ thể cho rượu có nồng độ cồn 40 độ hoặc các sản phẩm có đặc điểm khác, các quy định này có thể giúp đảm bảo rằng sản phẩm nhập khẩu không cạnh tranh mạnh mẽ với sản phẩm trong nước.vTóm lại, quy định cụ thể về mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với rượu có nồng độ cồn 40 độ hoặc các sản phẩm tương tự có thể được thiết lập để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế và thị trường.

 

2. Điều kiện nhập khẩu rượu khi kinh doanh tại Việt Nam

Căn cứ pháp lý: Đối với mặt hàng rượu khi nhập khẩu cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 22 Điều 16 Nghị định 17/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Doanh nghiệp có Giấy phép phân phối rượu được phép nhập khẩu rượu và phải chịu trách nhiệm về chất lượng và an toàn thực phẩm của rượu nhập khẩu. Trường hợp nhập khẩu rượu bán thành phẩm, doanh nghiệp chỉ được bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp.

Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được phép nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm.

Trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Nghị định này, rượu nhập khẩu phải đáp ứng các quy định sau:

-  Phải được ghi nhãn hàng hóa và dán tem rượu theo quy định. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm rượu phải có thông tin đầy đủ và chính xác để cung cấp cho người tiêu dùng và để đảm bảo tính minh bạch của sản phẩm.

-  Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm. Theo đó thì rượu nhập khẩu phải tuân thủ mọi quy định và luật lệ liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam. Điều này đảm bảo rằng rượu nhập khẩu không chỉ phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng rượu mà còn phải đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm bao gồm việc đảm bảo rằng rượu nhập khẩu không chứa các hợp chất có thể gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng, không có vi khuẩn hoặc các yếu tố gây nhiễm trùng, và tuân thủ các quy định về bảo quản, đóng gói, và ghi nhãn an toàn cho sản phẩm. Những quy định về an toàn thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng và đảm bảo rằng sản phẩm nhập khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cần thiết.

Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế.

Các quy định này nhằm đảm bảo rằng rượu nhập khẩu phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng, và chỉ được nhập bởi các doanh nghiệp có phương tiện pháp lý để phân phối hoặc sản xuất rượu trong nước.

 

3. Điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 108/2015/NĐ-CP có quy định như sau về điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt

Quy định về khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

- Đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trường hợp nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là chứng từ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩu.

- Đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước, cần cung cấp các tài liệu sau:

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất; bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở bán hàng).
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  • Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt là hóa đơn giá trị gia tăng khi mua hàng.
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt mà đơn vị mua hàng đã trả khi mua nguyên liệu được xác định theo công thức được nêu rõ.

Trong việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt, số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ được tính dựa trên công thức sau:

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được bán ra trong kỳ - Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu hoặc số thuế tiêu thụ đặc biệt đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ.

Trong trường hợp không xác định chính xác số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm.

Tuy nhiên, số thuế tiêu thụ đặc biệt được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Theo dõi nội dung bài viết sau đây để có thêm thông tin chi tiết: 

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn hỗ trợ