1. Công nhân công an trong lực lượng công an nhân dân sẽ được nghỉ hưu, thôi việc trong trường hợp nào?

Căn cứ vào Điều 12 của Nghị định 49/2019/NĐ-CP, quy định về hình thức và điều kiện thôi phục vụ của công nhân công an là một phần quan trọng trong việc quản lý và quyết định về sự nghiệp của họ. Hãy cùng điểm qua các điều khoản quy định chi tiết:

- Nghỉ hưu cho công nhân công an

Công nhân công an được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Nam đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, nhưng do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng.

+ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có 15 năm là công nhân công an.

- Chuyển ngành cho công nhân công an: Công nhân công an có thể chuyển ngành khi được cấp có thẩm quyền đồng ý và cơ quan, tổ chức nơi đến tiếp nhận.

- Thôi việc cho công nhân công an:

Công nhân công an thôi việc khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Chưa hết hạn tuổi phục vụ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định 49/2019/NĐ-CP mà có nguyện vọng thôi phục vụ trong Công an nhân dân và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

- Do thay đổi tổ chức biên chế mà Công an nhân dân không còn nhu cầu bố trí sử dụng và không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định 49/2019/NĐ-CP.

- Công nhân công an không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định 49/2019/NĐ-CP mà có phẩm chất đạo đức không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ trong vòng 02 năm liên tiếp hoặc không đủ tiêu chuẩn về sức khỏe.

- Đủ điều kiện nghỉ hưu theo khoản 1 Điều 12 của Nghị định 49/2019/NĐ-CP mà có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần để ra nước ngoài định cư hoặc đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Theo quy định này, công nhân công an trong lực lượng công an nhân dân sẽ được nghỉ hưu hoặc thôi việc khi thuộc một trong những trường hợp được quy định cụ thể như trên. Điều này giúp đảm bảo quản lý và sử dụng nguồn nhân lực của lực lượng Công an nhân dân một cách hợp lý và hiệu quả.

2. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, nghỉ hưu

Dựa trên Điều 79 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/02/2022, quy định về hồ sơ và thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc lực lượng công an đã chuyển ngành được trình bày như sau:

Người bị thương cần thực hiện các bước sau đây để đạt được công nhận:

- Lập bản khai và chuẩn bị giấy tờ: Người bị thương cần lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Bản khai này cần được kèm theo giấy tờ chứng minh quá trình tham gia cách mạng, quy định tại khoản 1 của Điều 75 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Sau đó, họ gửi bản khai và giấy tờ liên quan tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của họ. Tùy từng trường hợp, người bị thương cần kèm theo một trong các giấy tờ sau đây:

+ Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 của Điều 76 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, cần kèm theo giấy tờ và tài liệu chứng minh bị thương.

+ Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 của Điều 76 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, cần kèm theo kết quả chụp phim và kết luận của bệnh viện tuyến huyện hoặc trung tâm y tế tuyến huyện hoặc tương đương trở lên (bao gồm cả bệnh viện quân đội, công an). Nếu đã phẫu thuật lấy dị vật thì phải kèm theo phiếu phẫu thuật hoặc giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án ghi nhận nội dung này.

- Xác nhận và công khai thông tin: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thương thường trú sẽ tiến hành xác nhận bản khai trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ. Sau đó, họ sẽ công khai danh sách tại thôn, xã nơi người bị thương thường trú trước khi tham gia công an và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân. Thời hạn niêm yết thông báo tối thiểu là 40 ngày. Đồng thời, sẽ lập Biên bản kết quả niêm yết công khai.

- Xem xét và quyết định công nhận: Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày có kết quả niêm yết công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tổ chức họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét đối với các trường hợp không có ý kiến khiếu nại, tố cáo của nhân dân. Sau đó, sẽ lập biên bản theo Mẫu số 79 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP và gửi biên bản họp Hội đồng xác nhận người có công, biên bản kết quả niêm yết công khai, kèm theo giấy tờ, hồ sơ quy định tại khoản 1 của Điều 79 Nghị định 131/2021/NĐ-CP đến Công an cấp huyện.

- Xem xét và quyết định cuối cùng: Cơ quan, đơn vị theo hướng dẫn của Bộ Công an sẽ tiếp nhận hồ sơ và thực hiện quy trình đề nghị công nhận thương binh. Sau đó, sẽ ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Các trường hợp thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên và có vết thương đặc biệt nặng sẽ được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 của Điều 24 Pháp lệnh. 

- Kết thúc quy trình: Sau khi đã hoàn tất các bước trên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ kiểm tra và thực hiện tiếp chế độ ưu đãi cho người bị thương. Thời gian xem xét và giải quyết không được vượt quá 115 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong quá trình thực hiện quy định tại Điều này, Bộ Công an sẽ hướng dẫn các nội dung cụ thể và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thương binh, đảm bảo rằng quy trình này được thực hiện một cách công bằng và hiệu quả.

3. Hồ sơ, thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc công an hiện đang công tác

Theo Điều 80 của Nghị định 131/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/02/2022, quy định về hồ sơ và thủ tục công nhận đối với người bị thương thuộc công an đang công tác được trình bày như sau:

- Lập bản khai và gửi cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý:

+ Người bị thương cần lập bản khai theo Mẫu số 08 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Tùy từng trường hợp, họ sẽ kèm theo giấy tờ quy định tại khoản 1 của Điều 79 Nghị định 131/2021/NĐ-CP. Bản khai và giấy tờ liên quan sau đó sẽ được gửi đến cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, tức là Công an cấp huyện hoặc tương đương.

- Hướng dẫn và thực hiện quy trình cấp giấy chứng nhận:

+ Bộ Công an sẽ hướng dẫn quy trình tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương. Họ cũng sẽ ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 59 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP hoặc ban hành quyết định trợ cấp thương tật một lần theo quy định tại Mẫu số 61 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP.

+ Cơ quan, đơn vị sẽ cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I của Nghị định 131/2021/NĐ-CP và sau đó di chuyển hồ sơ người bị thương về Công an cấp tỉnh hoặc tương đương để hoàn thiện các thủ tục cần thiết.

- Thời gian xem xét và giải quyết:

+ Thời gian xem xét, giải quyết không được vượt quá 115 ngày kể từ ngày nhận được bản khai từ người bị thương. Điều này đảm bảo rằng quy trình công nhận thương binh cho người bị thương thuộc công an đang công tác diễn ra nhanh chóng và có hiệu quả.

Xem thêm bài viết: Xét biên chế ngành Công an nghĩa vụ 2023 cách tính điểm biên chế?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, quý khách hàng có thể liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn