- 1. Hoá đơn đỏ là gì?
- 2. Hoá đơn đỏ bằng Tiếng Anh là gì?
- 3. Các hình thức của hóa đơn đỏ
- 4. Vai trò của hóa đơn đỏ
- 5. Vai trò của Hoá đơn đỏ bằng Tiếng Anh
- 6. Một số thuật ngữ liên quan tới hóa đơn đỏ trong Tiếng Anh
- 7. Một số lưu ý khi xuất hóa đơn đỏ
- 8. Những hình thức gian lận hóa đơn đỏ
- 9. Quy định xử phạt sai phạm liên quan đến hóa đơn đỏ
Trong kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, chúng ta thường thấy xuất hiện rất nhiều loại hóa đơn. Nổi trội trong đó là hóa đơn đỏ. Trong giao dịch quốc tế hiện nay thường sử dụng các thuật ngữ hóa đơn đỏ bằng Tiếng Anh. Vì vậy tìm hiểu về thuật ngữ hóa đơn đỏ bằng Tiếng Anh sẽ giúp chúng ta thuận tiện trong các giao dịch trao đổi mua bán hàng hóa cung ứng dịch vụ.
1. Hoá đơn đỏ là gì?
Hóa đơn đỏ có tên gọi khác là một trong những loại hóa đơn giá trị gia tăng do Bộ Tài chính phát hành hoặc do doanh nghiệp tự in ra sau khi đã đăng ký mẫu hóa đơn với cơ quan thuế. Hóa đơn đỏ là một loại chứng từ có giá trị pháp lý thể hiện giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán, bên cung ứng dịch vụ xuất cho bên mua, bên sử dụng dịch vụ.
Theo khoản 1 điều 5 thông tư 119/ 2014 TT - BTC sửa đổi bổ sung khoản 2 điều 3 thông tư 39/ 2014 - TTC nêu khái niệm hóa đơn đỏ hay hóa đơn giá trị gia tăng là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai khi tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ các hoạt động sau bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa, hoạt động vận tải quốc tế, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
2. Hoá đơn đỏ bằng Tiếng Anh là gì?
Trong Tiếng Anh, hoá đơn đỏ có tên gọi là Red invoice
Red invoice with another name is one of the value- added invoices issued by the Ministry of Finance or printed by enterprises themselves after registering the invoice with the tax authority. A word with legal value expressing the value of goods or services that the seller or services provider offers to the buyer or uses of the service.
3. Các hình thức của hóa đơn đỏ
+ Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa cung ứng dịch vụ.
+ Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp, dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Hóa đơn đặt in là hóa đơn cho các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp bán cho các tổ chức hộ cá nhân.
4. Vai trò của hóa đơn đỏ
+ Đây là bằng chứng về việc mua bán hàng hóa dịch vụ
+ Là chứng từ pháp lý, cơ sở ban đầu để doanh nghiệp dùng để kê khai nộp thuế khấu trừ hạch toán chi phí thực tế phát sinh, hoàn thuế và xác định những chi phí hợp lệ khi tính thuế đối với cơ quan thuế.
+ Hóa đơn đỏ giúp người mua đảm bảo được một số quyền lợi như xác định quyền sở hữu, sử dụng đối với sản phẩm, dịch vụ. Từ đó có căn cứ để khiếu nại về chất lượng hàng hóa, dịch vụ cũng như yêu cầu về các chế độ bảo hành.
5. Vai trò của Hoá đơn đỏ bằng Tiếng Anh
- This is proof of the purchase and sale of goods and service
- Is the initial legal document for the enterprise to use to declare and pay tax withholding, accounting for the actual expenses incurred for tax refund and determining the valid expenses when calculating tax for the tax authorities.
- The red invoice helps the buyer to ensure a number of benefits such as determining the ownership and use rights for the products and services from which there are grounds to complain about the quality of goods and services as well as the requirements on the regime's guarantee.
6. Một số thuật ngữ liên quan tới hóa đơn đỏ trong Tiếng Anh
+ Hóa đơn giá trị gia tăng: VAT invoice
+ Hóa đơn VAT: VAT bill
+ Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng: value added invoice template
+ Liên hóa đơn: Inter bill
+ Cơ quan thuế phát hành hóa đơn: Tax authorities issue invoices
7. Một số lưu ý khi xuất hóa đơn đỏ
Khi xuất hóa đơn đỏ chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:
+ Nội dung viết liên tục, không ngắt quãng, không viết đè chữ lên nhau và gạch chéo phần còn trống
+ Nội dung thể hiện hóa đơn đỏ không được tẩy rửa xóa và cùng một loại mực
+ Điền đầy đủ thông tin về người mua hàng một cách chính xác
+ Người viết phải kẹp ba liên kết cùng lúc. Nội dung trên các niên phải đồng nhất, không được viết tách riêng từng liên. Số hóa đơn lập phải liên tục từ số nhỏ tới số lớn. Ngày, tháng, năm ghi trên hóa đơn vào thời điểm phát sinh giao dịch hoặc ngay sau khi hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hàng hóa cho bên mua, hình thức thanh toán có thể là chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.
8. Những hình thức gian lận hóa đơn đỏ
+ Không xuất hóa đơn đỏ: đây là hình thức thường xuất hiện ở các nhà phân phối hàng hóa với đối tượng là người dùng cuối cùng. Khi không xuất hóa đơn đỏ họ có thể chiếm đoạt được phần thuế VAT mà người sử dụng cuối đã trả được tính và giá bán xuất .
+ Hóa đơn đỏ khống: trên thực tế không hề tồn tại giao dịch sản xuất hàng hóa và dịch vụ này. Tuy nhiên hóa đơn vẫn được xuất với mục đích giúp giảm thuế thu nhập nhà hàng hoặc để chiếm đoạt trị giá hóa đơn lúc tính sổ sở hữu nhà hàng, nhập hàng và xuất hàng khống.
+ Các doanh nghiệp lợi dụng những mặt hàng không thuộc mẫu bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ của đầu vào và đầu ra để thực hiện những giao dịch mua bán hàng hóa khống. Sau đó dùng các thủ đoạn để qua mặt các cơ quan chức năng, hải quan xuất hàng khống ra nước ngoài và lập bảng kê khai tờ khai để lấy lại tiền thuế VAT đầu vào.
9. Quy định xử phạt sai phạm liên quan đến hóa đơn đỏ
Trường hợp 1: Mất hóa đơn bán hàng mua. Khi mất hóa đơn từ ngày thứ sáu tới ngày thứ 10 nếu có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị phạt hoặc không sẽ phạt tối thiểu là 6 triệu đồng. Mất hóa đơn từ sau ngày thứ 10 Phạt từ 6 tới 8 triệu đồng
Trường hợp 2: Mất hóa đơn giá trị gia tăng đặt in chưa thông báo phát hành. Nếu làm mất hóa đơn đỏ giá trị gia tăng đặt in nhưng chưa thông báo phát hành thì cũng sẽ căn cứ vào thời hạn báo cáo sự việc với cơ quan thuế để xử phạt. Cụ thể: mất hóa đơn từ sau ngày thứ 10 phạt từ 6 đến 18 triệu, mất hóa đơn từ ngày thứ 6 tới ngày thứ 10 nếu có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị phạt hoặc nếu không sẽ pha tối thiểu là 6 triệu.
Trường hợp 3: Mất hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra đã thông báo phát hành.
- Không bị phạt trong các trường hợp
+ Hóa đơn đỏ bị mất, hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất ngờ, trường hợp bất khả kháng
+ Làm mất liên 2 (liên giao cho khách mua) khi chưa hết hạn lưu trữ nhưng tìm lại được hóa đơn trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt
- Phạt cảnh cáo trong các trường hợp:
+ Chứng minh việc mua bán hàng hóa dịch vụ và có hai tình tiết giảm nhẹ
+ Người bán làm mất các liên hóa đơn đã lập sai và đã xóa bỏ, đã lập thỏa đơn khác thay thế cho hóa đơn sai và xóa bỏ. Trong trường hợp đã nêu trên nếu người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc người bán đã kê khai nộp thuế có hợp đồng và chứng từ phạt tiền
+ Trong các trường hợp làm mất, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng khách chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn đến hạn lưu trữ, hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa thì bị phạt từ 4 đến 8 triệu
+ Cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức cá nhân gồm nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế. Nếu trong cùng một thời điểm mà tổ chức cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn thì phạt theo từng lần mất. Làm mất, hỏng Hóa đơn đã phát hành trong thời gian lưu trữ bị phạt từ 5 đến 10 triệu theo luật kế toán.
Trên đây là một số chia sẻ của luật Minh Khuê về hóa đơn đỏ bằng Tiếng Anh. Hy vọng đó là những tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.