1. Tổng quan về mức học phí Đại học Sư phạm - Đại học Huế hiện nay

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế là cơ sở đào tạo giáo viên trọng điểm của khu vực miền Trung, vì vậy cơ chế học phí của trường có một đặc điểm rất riêng: không thể nhìn bằng một mức thu duy nhất cho toàn bộ sinh viên. Trên thực tế, nhà trường đang vận hành song song hai nhóm lớn. Nhóm thứ nhất là các ngành đào tạo giáo viên, gắn với chính sách hỗ trợ đặc thù dành cho sinh viên sư phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 60/2025/NĐ-CP. Nhóm thứ hai là các ngành ngoài sư phạm như Tâm lý học giáo dục, Hệ thống thông tin, một số ngành cử nhân hoặc kỹ sư, áp dụng cơ chế học phí như đối với trường đại học công lập.

Theo dữ liệu trong tài liệu bạn cung cấp, năm học 2024 - 2025 mặt bằng học phí hệ chính quy của trường được duy trì ở mức khoảng 14.000.000 đồng/năm học. Đây là giai đoạn chịu tác động của Nghị định số 97/2023/NĐ-CP, tức lùi lộ trình tăng học phí để giảm áp lực cho người học. Sang giai đoạn sau khi Nghị định số 238/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/9/2025, học phí tại các trường đại học công lập bắt đầu quay lại lộ trình điều chỉnh mới theo khung pháp lý hiện hành.

Tính đến ngày 19/8/2026, trang xác nhận nhập học của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế vẫn thể hiện rõ: học phí chỉ tạm thu đối với sinh viên ngành ngoài giáo viên hoặc sinh viên sư phạm không đăng ký hưởng chính sách theo Nghị định 116; mức tạm thu học kỳ I là 5.000.000 đồng. Điều này cho thấy về mặt thực tiễn, nhóm sinh viên sư phạm nếu được xét hưởng chính sách hỗ trợ sẽ không phải tự gánh học phí như nhóm ngoài sư phạm, còn nhóm ngoài sư phạm vẫn phải chuẩn bị nghĩa vụ tài chính ngay từ đầu khóa.

 

2. Chi tiết mức học phí theo các hệ đào tạo và ngành học

Xét theo hệ đại học chính quy, tài liệu nghiên cứu cho thấy trường phân học phí theo nhóm ngành chứ không áp dụng cào bằng. Đối với giai đoạn 2025 - 2026, mức học phí dự kiến theo tài liệu được xác định như sau: khối ngành I gồm khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên như Sư phạm Toán, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Tiểu học, Giáo dục Mầm non ở mức khoảng 15.900.000 đồng/năm học; khối ngành VII gồm các ngành xã hội, nhân văn như Tâm lý học giáo dục, Việt Nam học, Cử nhân Địa lý ở mức khoảng 16.900.000 đồng/năm học; khối ngành V gồm Toán, Công nghệ thông tin, kỹ thuật, hệ thống thông tin, kỹ thuật phần mềm ở mức khoảng 18.500.000 đồng/năm học. Nếu quy đổi theo học chế tín chỉ, mặt bằng này tương đương khoảng 320.000 đồng một tín chỉ.

Đối với năm học 2026 - 2027, tài liệu bạn cung cấp cho thấy lộ trình tăng tiếp theo của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP cho phép trần học phí ở các nhóm ngành tiếp tục nhích lên. Cách hiểu phù hợp là nhà trường có cơ sở pháp lý để điều chỉnh, nhưng mức thu thực tế từng ngành vẫn phải căn cứ vào quyết định tài chính và thông báo học phí chính thức của trường trong từng năm học.

Với các hệ đào tạo khác, mức thu có sự chênh lệch khá rõ. Hệ liên thông và đại học bằng hai chính quy khoảng 9.800.000 đồng/học viên/năm học. Hệ liên thông, văn bằng hai vừa làm vừa học khoảng 14.700.000 đồng/học viên/năm học. Trình độ thạc sĩ khoảng 14.700.000 đồng/học viên/năm học. Trình độ tiến sĩ khoảng 24.500.000 đồng/học viên/năm học. Đây là mức phù hợp với nguyên tắc pháp luật cho phép hệ vừa làm vừa học và sau đại học được thu theo hệ số cao hơn hệ chính quy tương ứng.

Ngoài học phí, các khoản thu đầu khóa cũng cần được tách bạch rõ. Theo trang xác nhận nhập học của trường đang hiển thị trong tháng 8/2026, bảo hiểm y tế là 704.025 đồng cho 15 tháng; ngoài ra còn có khoản khám sức khỏe đầu vào, đồng phục thể dục và bảo hiểm thân thể nếu sinh viên tự nguyện tham gia. Như vậy, khi nói đến “chi phí học đại học”, phụ huynh và sinh viên không nên chỉ nhìn học phí, mà cần tính cả các khoản dịch vụ bắt buộc hoặc phát sinh đầu khóa.

 

3. Các chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ sinh viên sư phạm

Đối với sinh viên các ngành đào tạo giáo viên, chính sách quan trọng nhất hiện nay là cơ chế hỗ trợ theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP. Theo đó, sinh viên sư phạm đủ điều kiện và có cam kết công tác trong ngành giáo dục sẽ được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ tiền đóng học phí theo mức thu thực tế của cơ sở đào tạo giáo viên, đồng thời được cấp chi phí sinh hoạt 3.630.000 đồng mỗi tháng, tối đa 10 tháng trong một năm học.

Điểm rất quan trọng là quyền hưởng chính sách này không tự động phát sinh chỉ vì trúng tuyển vào ngành sư phạm. Sinh viên phải nộp đơn đề nghị hưởng chính sách và cam kết bồi hoàn theo đúng thời hạn. Vì vậy, thực tiễn tạm thu 5.000.000 đồng học kỳ I đối với một số trường hợp là để chờ hoàn tất thủ tục hành chính, sau đó nhà trường mới thực hiện hoàn trả, đối trừ hoặc cấp bù theo danh sách được duyệt.

Bên cạnh chính sách đặc thù ngành sư phạm, sinh viên của trường còn có thể được miễn, giảm học phí theo chính sách an sinh chung hiện hành tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP. Nhóm miễn 100% học phí thường bao gồm con người có công với cách mạng, sinh viên khuyết tật, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người, hoặc sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo diện được pháp luật quy định. Nhóm giảm 70% học phí thường áp dụng với sinh viên dân tộc thiểu số ở địa bàn đặc biệt khó khăn. Nhóm giảm 50% học phí thường áp dụng với sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp thường xuyên.

Ngoài ra, sinh viên thuộc diện yếu thế còn có thể được hỗ trợ chi phí học tập theo định mức 150.000 đồng/tháng trong 10 tháng/năm học theo cơ chế hỗ trợ chung. Nói cách khác, tại Đại học Sư phạm Huế hiện nay đang tồn tại hai lớp bảo trợ: một lớp là bảo trợ đặc thù cho sinh viên sư phạm; lớp còn lại là bảo trợ xã hội chung cho các đối tượng chính sách. Hai lớp này cần được phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn khi tư vấn cho sinh viên và phụ huynh.

 

4. Quy định pháp luật về lộ trình tăng học phí tại các trường đại học công lập

Lộ trình tăng học phí tại các trường đại học công lập trong những năm gần đây không còn được hiểu theo cách tăng đều một cách máy móc, mà phụ thuộc trực tiếp vào từng giai đoạn điều tiết của Chính phủ. Nghị định số 81/2021/NĐ-CP là văn bản đặt nền móng cho lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo, mở đường cho việc tăng học phí có kiểm soát theo mức độ tự chủ của từng cơ sở giáo dục đại học công lập.

Tuy nhiên, do tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội, Nghị định số 97/2023/NĐ-CP đã lùi lộ trình tăng học phí lại một năm. Đây là lý do giải thích vì sao nhiều trường công lập, trong đó có Đại học Sư phạm Huế, đã giữ ổn định mức học phí ở giai đoạn 2023 - 2025 thay vì tăng mạnh theo kịch bản ban đầu.

Từ ngày 03/9/2025, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP có hiệu lực và thay thế cả Nghị định số 81/2021/NĐ-CP lẫn Nghị định số 97/2023/NĐ-CP. Điểm mới quan trọng của nghị định này là thiết lập lại trần học phí cho giai đoạn 2025 - 2027, sau đó chuyển sang cơ chế điều chỉnh gắn với chỉ số giá tiêu dùng từ năm học 2027 - 2028 trở đi. Cách làm này giúp các trường có cơ sở bù đắp chi phí đào tạo nhưng vẫn hạn chế nguy cơ tăng học phí đột biến.

Với trường công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, mức tăng học phí vẫn phải nằm trong khung Nhà nước cho phép, chứ không được tự do quyết định vượt trần. Vì vậy, khi theo dõi thông tin học phí của Đại học Sư phạm Huế hay bất kỳ trường công lập nào, cần nhìn đồng thời cả hai tầng: tầng pháp lý là mức trần Nhà nước cho phép, và tầng thực tiễn là quyết định mức thu cụ thể của từng trường.

 

5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về học phí trường Đại học Sư phạm Huế

Tại sao sinh viên sư phạm vẫn có thể bị yêu cầu tạm nộp 5.000.000 đồng học kỳ I?

Vì chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116 cần có hồ sơ đăng ký, xét duyệt và cấp dự toán. Trong giai đoạn chờ hoàn tất thủ tục, nhà trường có thể tạm thu học phí học kỳ I đối với sinh viên ngoài giáo viên hoặc sinh viên sư phạm chưa hoàn tất việc đăng ký hưởng chính sách. Khi danh sách được duyệt, khoản tiền này sẽ được xử lý theo cơ chế hoàn trả hoặc đối trừ.

Sinh viên học ngành sư phạm có phải lúc nào cũng được miễn học phí hay không?

Không nên hiểu theo nghĩa tuyệt đối. Sinh viên ngành sư phạm chỉ được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt nếu thuộc diện được xét hưởng chính sách và có cam kết theo quy định. Nếu không đăng ký hưởng, không đủ điều kiện hưởng hoặc sau này vi phạm cam kết, người học có thể phải tự chi trả hoặc phải bồi hoàn.

Nếu học ngành ngoài sư phạm tại Đại học Sư phạm Huế thì học phí bao nhiêu?

Theo mặt bằng nêu trong tài liệu, nhóm ngoài sư phạm thường dao động quanh khoảng 16,9 đến 18,5 triệu đồng mỗi năm đối với giai đoạn 2025 - 2026, tùy khối ngành. Tuy nhiên, mức thực nộp trong năm học 2026 - 2027 vẫn phải đối chiếu thông báo tài chính chính thức của trường.

Sinh viên sư phạm có phải hoàn trả tiền hỗ trợ nếu ra trường không làm giáo viên không?

Có thể có. Nếu sinh viên đã hưởng chính sách hỗ trợ mà sau khi tốt nghiệp không công tác trong ngành giáo dục trong thời hạn luật định, hoặc đang học mà bỏ học, chuyển ngành, bị buộc thôi học, thì có thể phải bồi hoàn toàn bộ hoặc một phần khoản ngân sách đã được cấp theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP và Nghị định số 60/2025/NĐ-CP.

Khoản nào là bắt buộc ngoài học phí?

Khoản dễ thấy nhất là bảo hiểm y tế. Tính đến ngày 19/8/2026, trang xác nhận nhập học của trường đang công khai mức bảo hiểm y tế là 704.025 đồng cho 15 tháng. Ngoài ra còn có khám sức khỏe đầu vào và một số khoản dịch vụ khác theo thông báo nhập học từng năm.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: