1. Hỏi về thủ tục thanh toán tiền thai sản cho lao động nữ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp về thủ tục thanh toán tiền thai sản cho lao động nữ và những vấn đề pháp lý liên quan:

Hỏi về thủ tục thanh toán tiền thai sản cho lao động nữ ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Người lao động có được hưởng thai sản hay không?

Thưa Luật sư, công ty em hoạt động từ năm 2017 đến nay. Hôm qua em mới nhận được quyết định của Sếp em là công ty sẽ ngừng hoạt động và giải thể công ty từ đầu tháng 01-2021 tới đây. Hiện tại trong công ty em đang có 3 người đang mang bầu, 2 người sinh vào cuối tháng 12-2020, còn 1 người sinh vào tháng 02-2020. Với trường hợp công ty thì đối với người phụ trách về bảo hiểm xã hội thì em phải giải quyết trường hợp này như thế nào ?
Trường hợp này chấm dứt hợp đồng và bảo hiểm xã hội với người lao động thì công ty có phải bồi thường những khoản nào không? Và những trường hợp thai sản của 3 lao động nữ mang thai như trên thì họ làm thế nào để được hưởng chế độ thai sản như quy định của pháp luật ? 03 lao động nữ mang thai này đều có hộ khẩu tỉnh, họ cũng có nguyện vọng về quê họ để sinh con, như vậy về đó họ có được hưởng chế độ thai sản hay không & thủ tục như thế nào?

Người lao động có được hưởng thai sản hay không ?

Trả lời:

Trong trường hợp trên thì công ty giải thể nên việc chấm dứt HĐLĐ với người lao động thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 như sau:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Như vậy khi chấm dứt HĐLĐ thì công ty cần thực hiện nghĩa vụ theo Điều 48 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 như sau:

Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Như vậy không đặt ra vấn đề công ty phải bồi thường trong trường hợp trên.

Thứ hai là vấn đề chế độ thai sản đối với 3 lao động nữ:

Nếu đến thời điểm sinh con mà những người lao động này có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì sẽ làm thủ tục hồ sơ lên cơ quan BHXH quận/huyện nơi người lao động cư trú để được giải quyết.

Đồng thời Điều 31 Luật BHXH 2014 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

3. Chuẩn bị sinh em bé muốn hưởng chế độ thai sản cần làm những thủ tục gì?

Em chào anh/ chị. Anh chị vui lòng giải đáp cho em với ạ:
1. Em tham gia bảo hiểm xã hội được 1 năm, bây giờ em chuẩn bị sinh em bé, em cần làm những thủ tuc gì để được nhận bảo hiểm?
2. Thẻ bảo hiểm y tế của em đăng ký tại bênh viện đa khoa Hà Đông Hà Nội nhưng em muốn sinh con tại bệnh viện bưu điện ở Định Công Hoàng Mai Hà Nội cho gần nhà. Em có được miễn giảm viện phí không? Em cần làm những gì ạ? Rất mong nhận được tư vấn của các anh chị. Mẹ con em cảm ơn các anh chi rất nhiều ạ.

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì khi bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh thì bạn sẽ được hưởng thai sản. Còn về hồ sơ để được hưởng chế độ thai sản bao gồm:

- Giấy chứng sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) hoặc Giấy khai sinh (bản sao có chứng thực hoặc bản chụp) của con;

- Sổ BHXH

Bạn sẽ nộp lên cơ quan nơi bạn đang làm việc để được hưởng chế độ thai sản.

Khoản 3 Điều 22 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung một số điều số 46/2014/QH13 quy định;

"3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;
b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;
c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016."
Như vậy, căn cứ vào các quy định pháp luật trên thì bạn sẽ được hưởng phần trăm mức chi trả của bảo hiểm y tế theo từng bệnh viện.

Những điều cần lưu ý: Trong trường hợp chị đóng bảo hiểm xã hội đủ 6 tháng thì không phân biệt chị đóng liên tục hay gián đoạn, chỉ cần chị đóng đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

4. Nghỉ sinh xong rồi xin nghỉ luôn có ảnh hưởng tới chế độ thai sản không?

Luật sư cho tôi hỏi vấn đề sau ạ. Tôi còn khoảng 2,5 tháng nữa thì đến thời điểm dự kiến sinh (dự kiến sinh 15/10/2015), mà theo luật thì chỉ được nghỉ 2 tháng trước khi sinh, vậy nếu tôi xin nghỉ sinh luôn thì có ảnh hưởng gì đến vấn đề hưởng chế độ thai sản không?

Nghỉ sinh xong rồi xin nghỉ luôn có ảnh hưởng tới chế độ thai sản không?

Trả lời:

Điều 31 Luật BHXH 2014 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật nếu bạn đáp ứng được các điều kiện trên thì mặc dù bạn nghỉ làm, bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản.

5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản trước hoặc sau ngày 15 ?

Thưa luật sư,Em tham gia bảo hiểm xã hội tháng 1/2020. Tính đến hết tháng 7 là em đóng được 7 tháng. Em làm hết tháng 7 thì nghỉ việc. Dự kiến sinh của em là 27/8/2020. Vậy em có được hưởng chế độ thai sản không ạ ? Và nếu em sinh trước hoặc sau ngày 15/8 thì điều kiện hưởng thai sản của em có khác nhau không ạ ?
Rất mong nhận được sự phản hồi từ luật sư. Chân thành cảm ơn.

Nghỉ việc rồi thì tổ chức nào sẽ giải quyết chế độ thai sản ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 31 Luật BHXH 2014 quy định:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

-> Như vậy, nếu dự kiến sinh của bạn là 27/8/2020 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ bắt đầu từ tháng 8/2019-7/2020, trong khoảng thời gian này bạn đã có trên 6 tháng đóng BHXH do đó bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê