1. Hợp đồng đặt cọc mua đất thế nào là hợp pháp?

Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm, trong đó bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Đây là 1 loại giao dịch khá thông dụng đối với việc chuyển nhượng, mua bán những tài sản có giá trị lớn như: nhà, đất. Vì vậy các bên có liên quan luôn quan tâm đến giá trị pháp lý của nó.
Vậy đặt cọc như thế nào là hợp pháp và có giá trị?

Luật sư tư vấn:

Hợp đồng đặt cọc nhận chuyển nhượng đất cũng là một giao dịch dân sự bởi ở đó thể hiện sự thỏa thuận của các bên: bên đặt cọc- bên nhận đặt cọc, vì vậy để hợp đồng này có giá trị pháp lý cũng cần phải đáp ứng những điều kiện sau:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

1. Chủ thể:

Bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc là những người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; ngoài ra bên nhận đặt cọc phải là chủ thể có quyền sử dụng đất.

Các bên tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, không có sự ép buộc, lừa dối, gây hiểu nhầm để xác lập giao dịch

2. Mục đích không vi phạm điều cấm của pháp luật: Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Như vậy mục đích của hợp đồng đặt cọc này là nhằm đảm bảo các bên sẽ thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất sau đó

3. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm: các nội dung trong hợp đồng đặt cọc thường bao gồm:

- Tài sản đặt cọc (ví dụ: tiền: 100 triệu đồng)

- Thời hạn đặt cọc (ví dụ: 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng)

- Mục đích đặt cọc: để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Quyền , nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

- Xử lý tiền đặt cọc khi thực hiện hợp đồng chính: ví dụ: khoản tiền đặt cọc sẽ được trừ cho việc thanh toán tiền nhận chuyển nhượng hoặc trả lại cho bên đặt cọc khi các bên ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất...

- Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng đặt cọc (ví dụ: nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.)

- Phương thức giải quyết tranh chấp...

4. Hình thức: hợp đồng đặt cọc để nhận chuyển nhượng đất được lập thành văn bản và không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Chỉ cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên thì hợp đồng đặt cọc đã hoàn toàn phát sinh hiệu lực, điều này sẽ giúp cho bên đặt cọc cũng như bên nhận đặt cọc có thể đảm bảo được quyền lợi của mình khi xảy ra tranh chấp.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Đi xuất khẩu lao động có phải đặt cọc không ? Cách rút tiền đặt cọc đi xuất khẩu lao động ?

2. Tư vấn về trả tiền mua đất của công ty ?

Kính gửi Luật sư! Em có một tình huống mong được nhờ luật sư tư vấn giúp. Năm 2015 Công ty A có mua của cá nhân bà B một căn nhà làm văn phòng công ty, giá trị hợp đồng mua bán ghi 10 tỷ (không có hóa đơn giá trị gia tăng), tuy nhiên do không phù hợp nên năm 2016 Công ty A có bán lại cho 1 cá nhân khác giá 9,8 tỷ. Đây là căn nhà cũ nên khi bán Công ty A có thuê đơn vị định giá độc lập vào định giá tài sản trên đất là 1 tỷ đồng.
Như vậy theo giá thị trường (Quyền sử dụng đất: 8.8 tỷ, Tài sản trên đất : 1 tỷ), nhưng theo khung giá đất thành phố thì mảnh đất Công ty A mua chỉ có giá 4 tỷ đồng.
Vậy xin Luật sư tư vấn giúp Công ty phải xuất hóa đơn là bao nhiêu tiền?
Cảm ơn!

Tư vấn về trả tiền mua đất của công ty ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn

Theo Điều 113 Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 quy định về khung giá đất:

"Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp."

Khoản 3 Điều 114 Luật này quy định:

"3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất".

Khung giá đất chỉ là căn cứ cơ bản để Nhà nước dựa vào đó đề tính giá đền bù giải toả, các loại phí, lệ phí...và cũng được dùng để tính giá chuyển nhượng bất động sản. Hơn nữa, muốn xác định được khung giá đất phải căn cứ vào giá đất thị trường: Giá đất trên thị trường được định nghĩa là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại một thời điểm xác định là số tiền Việt Nam tính trên một đơn vị diện tích đất theo từng mục đích sử dụng hợp pháp, được hình thành từ kết quả của những giao dịch thực tế đã hoàn thành, mang tính phổ biến giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng trong điều kiện thương mại bình thường, không chịu tác động của các yếu tố gây tăng hoặc giảm giá đột biến không hợp lý, như đầu cơ, thiên tai, địch hoạ, khủng hoảng kinh tế, tài chính, thay đổi quy hoạch, chuyển nhượng trong tình trạng bị ép buộc, có quan hệ huyết thống hoặc có những ưu đãi và những trường hợp khác do Bộ Tài chính quy định.

Giá đất hình thành trên thị trường là một quy luật tất yếu, đó là giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất khách quan trên thị trường. Việc Nhà nước quy định hoặc quyết định giá đất phù hợp giá đất trên thị trường cũng là một bước đổi mới tiến bộ, tạo ra một ngữ cảnh không có nguy cơ tham nhũng, một môi trường hoạt động kinh tế bình đẳng. Mặc dù Luật Đất đai đã quy định giá đất của Nhà nước phải phù hợp giá thị trường, nhưng cả khung giá đất của Chính phủ và bảng giá đất của UBND cấp tỉnh đều thấp hơn giá đất trên thị trường khá nhiều. Nhiều UBND các thành phố lớn đều cho rằng không thể đưa bảng giá đất lên cao hơn vì khung giá của Chính phủ rất thấp. Do đó, trên thực tế hiện nay, giá đất trên thị trường thường cao hơn rất nhiều so với khung giá đất thường tù 2 - 6 lần. gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp cũng như vấn đề thu hồi đất để giải phóng mặt bằng, bồi thường về đất cho người dân thường gặp nhiều khó khăn.

Trong trường hợp của công ty A. Trước đó công ty đã nhận chuyển nhượng đất (đất đai là sở hữu toàn dân, người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất chứ không có quyền định đoạt, do đó, không thể gọi là mua bán nhà mà chỉ có thể nói là giao dịch chuyển nhượng đất từ người khác) của cá nhân bà B một căn nhà làm văn phòng công ty, với giá 10 tỷ đồng. Do không phù hợp nên công ty A muốn chuyển nhượng cho cá nhân khác và cũng đã thuê định giá độc lập vào định giá tài sản trên đất là 9,8 tỷ đồng. Như vậy theo giá thị trường (Quyền sử dụng đất: 8.8 tỷ, tài sản trên đất: 1 tỷ). Chính vì thế, công ty A có căn cứ để bán giá đất đó theo giá định giá đã định - giá thị trường, công ty A nên xuất hóa đơn 9,8 tỷ đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Người sử dụng lao động có được giữ tiền đặt cọc của người lao động không ? Cách đòi lại tiền đặt cọc ?

3. Người mua đất không chịu giao sổ hồng và không chịu trả tiền ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Tôi có mua 1 lô đất và đất đó đã có sổ hồng và bán với giá trị là 26000000, tôi có nhờ người đại diện của chính quyền địa phương đứng ra làm biên bản chuyển nhượng đất đó là ông thôn trưởng và tôi đã đưa cho bên bán trước là 50,000,000 và đã có biên bản giữa bên mua và bán cùng người viết biên bản đó là ông trưởng thôn, đồng thời cũng là người làm chứng và hẹn đúng 1 tháng sau tôi sẽ giao đủ số tiến còn lại nhưng bây giờ đến ngày tôi giao số tiền còn lại đúng thời hạn thì bên bán lại không đưa sổ hồng ra cho tôi trách sổ và cũng không chiu trả lại số tiền tôi đưa ban đầu luôn.
Vậy cho tôi xin hỏi bây giờ tôi viết đơn gửi đến cơ quan nào để có thẩm quyền giúp tôi giải quyết vấn đề này. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đây là vi phạm trong hợp đồng dân sự- hợp đồng mua bán tài sản ( tài sản cụ thể là bất động sản)

Theo như quy định tại thẩm quyền giải quyết tranh chấp đối với hợp đồng dân sự thuộc về tóa án nhân dân cấp Huyện giải quyết theo quy định tại Điều 25 và 33 (*) Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi bổ sung 2011:

“Điều 33 (*): Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này;

b) yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

4. Mua đất khi có tranh chấp ?

Xin chào luật sư! Tôi là H ở thành phố Vinh, Nghệ An. năm 2002, mẹ tôi có mua 01 mảnh đất của người quen. khi tiến hành mua, không có tranh chấp, được chính quyền phường xác nhận, sau đó làm thủ tục tách bìa khỏi đất của họ. trong thời gian chờ nhận bìa đỏ thì nội bộ gia đình người bán có xay ra tranh chấp. do vậy không có bìa đỏ cũ(chưa tách) để nộp lên bộ phận cấp sổ đỏ UBND thành phố Vinh để làm thủ tục nhận sổ đỏ mới(sau tách).
Từ đó đến nay, qua mấy lần tòa các cấp xử, nhưng đến nay mẹ tôi vẫn chưa được giải quyết nhận sổ đỏ.trong vu tranh chấp, mẹ tôi không liên quan đến vụ kiện.vì miếng đất của mẹ tôi mua cũng được tòa công nhận không liên quan đến tranh chấp (do người bán vỡ hoang không nằm trong diện tích tranh chấp). Mẹ tôi nhiều lần lên bộ phận cấp sổ đỏ hỏi nhưng họ bảo do liên quan đến tranh chấp nội bộ của người bán nên họ chưa giải quyết cấp sổ đỏ được.
Vậy luật sư cho tôi hỏi mẹ tôi phải làm gì để nhận được sổ đỏ mới không? và phải chờ đến khi nào mới được cấp sổ đỏ trong khi vụ án này đã hơn 12 năm mà vẫn chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết dưt điểm ?
Xin cảm ơn!

Mua đất khi có tranh chấp ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

Tài sản là bất động sản của mẹ bạn mua cũng được tòa công nhận không liên quan đến tranh chấp (do người bán vỡ hoang không nằm trong diện tích tranh chấp). Tuy nhiên, trong quá trình chờ cấp thì phần tài sản trên đất hoặc phần nội dung trong giấy chứng nhận có tranh chấp và việc cấp giấy chứng nhận bị ngưng trệ là hoàn toàn đúng với quy định pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật đất đai năm 2013 như sau:

" Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền. ....."

Mẹ bạn đã nộp hồ sơ để làm thủ tục nhưng trong quá trình thụ lý và giải quyết, phần nội dung trong giấy chứng nhận có nảy sinh tranh chấp nên theo quy định của pháp luật, việc tách thửa, chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị tạm dừng để giải quyết tranh chấp trước.

Hiện tại, dù phần đất mà mẹ bạn mua không thuộc trong phạm vi tranh chấp nhưng nó vẫn nằm trên thửa đất đang xảy ra tranh chấp nên cũng không thể thực hiện việc chuyển nhượng.

Để bảo vệ quyền lợi của mình, tùy điều kiện cụ thể, mẹ bạn có thể thực hiện một trong các phương án sau:

- Thứ nhất: Chờ người sử dụng đất giải quyết xong tranh chấp. Sau khi UBND xác nhận đất không có tranh chấp, các bên tiếp tục thực hiện thủ tục tách thửa, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

- Thứ hai: Thỏa thuận với người sử dụng đất hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên đã ký. Việc hủy bỏ hợp đồng phải được thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật công chứng năm 2014 như sau:

" Điều 51. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

1. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó.
2. Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.
3. Thủ tục công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện như thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch quy định tại Chương này.

Theo Điều 423, Bộ luật dân sự năm 2015: khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, các bên các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận.Cụ thể:

Điều 423. Hủy bỏ hợp đồng

1. Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp sau đây:

a) Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;

b) Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;

c) Trường hợp khác do luật quy định.

2. Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.

3. Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Theo đó,mẹ bạn phải bàn giao lại diện tích đất cho bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng phải hoàn trả lại cho mẹ bạn toàn bộ số tiền đã nhận.

Thứ ba: Trong trường hợp không thỏa thuận được việc hủy bỏ hợp đồng, mẹ bạn có thể khởi kiện vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 và điểm c khoản 1 Điều 39, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này là Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

5. Mua đất chỉ đứng tên mình chồng được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em muốn mua cả nhà và đất ở xã. Em đã có gia đình riêng, em muốn đứng tên 1 mình em trên sổ đỏ, em không muốn cho vợ biết ?
Nhờ anh chị tư vấn giúp em, em xin cảm ơn anh chị.

Mua đất chỉ đứng tên mình chồng được không?

Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo đó, chỉ có quyền sử dụng đất có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng mới được coi là tài sản riêng của bạn, nếu không thì dù một mình bạn đứng tên trên Giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng.

Thêm vào đó, pháp luật quy định tài sản chung là quyền sử dụng đất buộc phải ghi nhận tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Do đó, để đứng tên mình bạn thì bạn cần chứng minh được quyền sử dụng đất được hình thành từ tài sản riêng của mình. Bài viết tham khảo thêm: Tôi muốn đứng tên một mình trong sổ đỏ thì thủ tục như thế nào?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất