>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về hợp đồng BCC, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật đầu tư năm 2014

Luật dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Theo khoản 9 điều 3 Luật đầu tư 2014 quy định Hợp đồng hợp tác kinh doanh(sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Các trường hợp đầu tư theo hợp đồng hợp tác phải làm thủ tục đăng ký đầu tư với cơ quan nhà nước được quy định tại điều 23 Luật đầu tư như sau:  

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

- Có tổ chức kinh tế nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

 Thủ tục đăng ký hợp đồng BCC với Sở kế hoạch đầu tư: 

Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thực hiên dự án đầu tư

- Bản sao CMND, đăng ý kinh doanh hoặc giấy tờ xác định tư cách pháp lý của các nhà đầu tư

- Đề xuất dự án đầu tư.

- Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Hợp đồng BBC

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Nơi nộp: Phòng đăng ký đầu tư- Sở kế hoạch đầu tư

THời gian : 15 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lê, Phòng đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư.

Nội dung hợp đồng BCC

Hợp đồng BCC chính là hợp đồng thỏa thuận của các bên về việc cùng thực hiện 1 dự án. Vì vậy, ngoài hình thức và thủ tục tuân theo quy định pháp luật về  luật đầu tư, Những nội dung của hợp đồng BCC cơ bản tuân theo quy định của hợp đồng dân sự. Nội dung được xác lập chủ yếu dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện của các bên. Nội dung cơ bản gồm những vấn đề sau:

- Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ nơi thực hiện dự án;

- Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh;

- Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh
doanh giữa các bên;

- Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;

- Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng;

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp.

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

- Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác  không trái với quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn pháp luật trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài tại Việt Nam