1. Hưởng chế độ thai sản khi thai bị chết lưu ?

Thưa luật sư! Tôi đang công tác tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Đã đóng BHXH được 3 năm. Tháng 1 vừa qua tôi bị thai lưu ( thai 3 tháng) đã nằm viện 1 tuần và nghỉ ở nhà 1 tháng vậy theo luật tiền thai sản của tôi được bao nhiêu? Và tính thời gian thai sản từ khi tôi nhập viện hay khi tôi ra viện. Tôi đi làm trước 10 ngày theo chế độ thì có được thanh toán đủ 40 ngày không? Luật sư có thể tư vấn giúp tôi được không ạh?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Hưởng chế độ thai sản khi thai bị chết lưu ?

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần."

Trong trường hợp của bạn, thai của bạn chết lưu khi được 3 tháng (tương đương khoảng 12 tuần tuổi), như vậy, trong trường hợp này, bạn được nghỉ việc tối đa 20 ngày, còn nếu thai của bạn từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi thì bạn được nghỉ 40 ngày. Nếu bạn có đi làm trước thời hạn tối đa như trên thì bạn vẫn được thanh toán số tiền trợ cấp chế độ thai sản tương ứng với sô ngày luật định, dựa trên mức hưởng được quy định như sau:

Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Như vậy, để tính được số tiền trợ cấp chế độ thai sản bạn được hưởng, bạn cần phải xác định được mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi bạn hưởng chế độ thai sản, cũng như xác định thai của mình bị chết lưu khi bao nhiêu tuần tuổi.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chế độ thai sản được pháp luật quy định như thế nào khi bị sẩy thai ?

2. Chế độ thai sản nếu con chết ngay sau khi sinh ?

Thưa luật sư!.Trường hợp tại công ty chúng tôi, Nhân viên nữ mang thai 39 tuần tuổi chuyển dạ sinh con nhưng con chết phải mổ lấy thai. Không được cấp giấy chứng tử.

Chỉ có giấy ra viện và giấy phẩu thuật.Tôi thấy như vậy đã đủ giấy tờ rồi nhưng bên bảo hiểm đòi phải có giấy chứng tử nữa mới đủ hồ sơ. Nhưng chị ấy không có giấy chứng tử. Trong trường hợp này chế độ thai sản được giải quyết như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp ạ.

Tôi xin cảm ơn Luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ Luật bảo hiểm xẫ hội năm 2014:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Lao động nữ sinh con;

…………………………

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

…………………………

Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khoẻ chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Hồ sơ chuản bị khi hưởng chế độ thai sản:

Điều 10. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản và sau điều trị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp là Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).

Điều 9. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản

2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:

2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2.2. Giấy chứng sinh (bản sao) hoặc Giấy khai sinh (bản sao) của con. Nếu sau khi sinh, con chết thì có thêm Giấy báo tử (bản sao) hoặc Giấy chứng tử (bản sao) của con. Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Chế độ thai sản khi con vừa mới sinh nhưng chết ?

Thưa Luật sư! Tôi có tham gia bảo hiểm tại công ty được 2 năm. Tôi mới sinh con nhưng vì con tôi sinh ra non quá nên bệnh viện k cho nuôi ấp nồng kính nên cháu mất. vì vậy nên bv k cấp giấy chứng sinh cho con tôi nhưng trong giấy ra viện có ghi rõ là sinh non con chết. Cho tôi hỏi, chế độ thai sản đối với tôi được giải quyết như thế nào?
Xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Qua những gì bạn trình bày, thì bệnh viện không cấp giấy chứng sinh cho con bạn nên cháu bé chết dưới sáu mươi ngày tuổi, do vậy căn cứ vào khoản 2, điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội 2006.

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Qua quy định này thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con đối với trường hợp của bạn là được nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh con. Bên cạnh những thời gian hưởng chế độ nêu trên thì mức hưởng chế độ thai sản đối với bạn là:

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Như vậy, bạn sẽ được hưởng nguyên tiền lương trung bình của 6 tháng liền kề đóng bảo hiểm xã hội. Kèm theo đó, bạn cũng có thể nhận được trợ cấp một lần khi sinh con và có thời gian để phục hồi dưỡng sức theo quy định tại điều 34 và khoản 1, điều 37 Luật bảo hiểm xã hội 2006

Điều 37. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

Điều 34. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Như vậy, thời gian bạn được nghỉ khi sinh con nhưng con bạn chết là 90 ngày cùng với ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản là 5- 10 ngày/ năm. Và được hưởng nguyên tiền lương trung bình của 6 tháng liền kề đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh con và trợ cấp một lần.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

4. Tư vấn về nghỉ thai sản con chết khi sinh ?

Thưa luật sư, em muốn hỏi 1 vấn đề như sau. Trường em có 1 giáo viên có quyết định nghỉ thai sản từ ngày 1/1/2015 sau đó ngày 11/2/2015 chị ấy sinh em bé. Em bé sinh ra được 1 lúc thì chết.

Em có qua văn phòng tư vấn BH tại huyện và họ nói trường hợp chị ấy được nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh ( sẽ thanh toán chế độ 90 ngày lương cơ bản). Nhưng do chị ấy nghỉ trước nên tính chính xác là chị ấy sẽ phải đi làm từ ngày 1/4/2015. Em thắc mắc là bên BH chỉ quy định là người nghỉ thai sản không được nghỉ trước quá 2 tháng. Mà trong văn bản thanh toán BH cho trường hợp con chết dưới 60 ngày tuổi là nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh. Vậy nếu 1 người nghỉ trước 2 tháng thì sinh. con sinh ra được 59 ngày thì chết (tổng người ta đã nghỉ 4 tháng ) mà BH chỉ thanh toán 3 tháng thì 1 tháng còn lại ai thanh toán.

Em xin cảm ơn!

Người hỏi: Đ.K.V

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2006, Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

...

Điều 157 Bộ luật Lao động 2012 Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 240 Bộ luật Lao động 2012 Hiệu lực của Bộ luật lao động...

2. Kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành:

a) Các hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, những thoả thuận hợp pháp khác đã giao kết và những thoả thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện; những thoả thuận không phù hợp với quy định của Bộ luật phải được sửa đổi, bổ sung;

b) Quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.

Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày Bộ luật này có hiệu lực, mà đến ngày 01 tháng 5 năm 2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện theo quy định của Bộ luật này....

Như vậy, thời điểm tính hưởng trợ cấp thai sản là khi người lao động nghỉ chờ sinh mà không phải là tính từ khi sinh. Nếu 1 người nghỉ trước 2 tháng thì sinh, con sinh ra được 59 ngày thì chết (tổng người đó đã nghỉ 4 tháng) thì BH phải thanh toán cả 4 tháng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra người đó có thể nghỉ thêm 2 tháng nữa vì pháp luật quy định lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

5. Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Chào chị ! em muốn hỏi 1 vấn đề như sau. Trường em có 1 giáo viên có quyết định nghỉ thai sản từ ngày 1/1/2015 sau đó ngày 11/2/2015 chị ấy sinh em bé. Em bé sinh ra được 1 lúc thì chết.

Em có qua văn phòng tư vấn BH tại huyện và họ nói trường hợp chị ấy được nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh (sẽ thanh toán chế độ 90 ngày lương cơ bản). Nhưng do chị ấy nghỉ trước nên tính chính xác là chị ấy sẽ phải đi làm từ ngày 1/4/2015..em thắc mắc là bên BH chỉ quy định là người nghỉ thai sản không được nghỉ trước quá 2 tháng. Mà trong văn bản thanh toán BH cho trường hợp con chết dưới 60 ngày tuổi là nghỉ 90 ngày kể từ ngày sinh. Vậy nếu 1 người nghỉ trước 2 tháng thì sinh. con sinh ra được 59 ngày thì chết (tổng người ta đã nghỉ 4 tháng) mà BH chỉ thanh toán 3 tháng thì 1 tháng còn lại ai thanh toán.

Người gửi: Khánh Vân

Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Luật sư tư vấn chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Vấn đề của chị chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006

Điều 31. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.

4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo quy định trên thì con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con.Tức là trong trường hợp trên, chị sẽ được nghỉ việc 90 ngày từ ngày chị sinh mà không phụ thuộc vào việc chị đã nghỉ trước sinh hơn 1 tháng.

Còn về mức hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:

Điều 35. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Theo qui định tại Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH: Mức hưởng trợ cấp thai sản = 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc x số tháng nghỉ sinh con + trợ cấp 1 lần khi sinh con (bằng 02 tháng lương tối thiểu chung).

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm nội dung liên quan: Chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sinh non ?

6. Chế độ thai sản đối với trường hợp con chết 2 ngày sau sinh ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê, Tôi mang thai được 26 tuần thì nhập viện do có hiện tượng dọa đẻ non. Nằm viện sau 1 tuần thì sinh non. Cháu bé mất sau đó 2 ngày. Tôi có giấy ra viện, giấy được hưởng chế độ bảo hiểm, giấy chứng tử của con. Nộp giấy tờ lên công ty tôi làm việc thì tôi được thông báo là được nghỉ 3 tháng tính từ ngày nhập viện, còn không được cho biết về số tiền tôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào ? Như vậy tôi được hưởng chế độ thai sản như thế nào ạ ?
kính mong văn phòng luật giải đáp giúp. Xin chân thành cảm ơn !

Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Luật sư tư vấn:

- Điều 31Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con."

Như vậy, đối với lao động nữ sinh con để được hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc trường hợp đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Trường hợp bạn đã đáp ứng điều kiện để được hưởng chế độ thai sản thì thời gian và mức hưởng chế độ thai sản như sau:

- Khoản 3 Điều 34 Luật bảo hiểm xã hội quy định: " Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con"

- Điểm a khoản 1 Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau: "Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản." Điều này được hướng dẫn tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH " Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn. Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi."

Như vậy, trường hợp của bạn bạn có thời gian nghỉ thai sản là 04 tháng kể từ ngày sinh con, mức hưởng 1 tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê.