1. Con khai sinh có thể chỉ có tên cha hoặc tên mẹ?

Theo quy định của Điều 30 trong Bộ luật Dân sự năm 2015, tất cả cá nhân, từ lúc mới sinh ra hoặc sống sót ít nhất 24 giờ, đều được phép đăng ký khai sinh. Trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày trẻ mới sinh, cha hoặc mẹ chịu trách nhiệm việc đăng ký khai sinh cho con của mình. Để thực hiện quy trình này, họ cần chuẩn bị các hồ sơ sau đây:

- Mẫu tờ khai đăng ký khai sinh, cùng với hướng dẫn chi tiết, có sẵn tại đây;

- Bản chính của giấy chứng sinh. Trong trường hợp không có giấy chứng sinh, có thể thay thế bằng văn bản của người làm chứng xác nhận về sự kiện sinh hoặc giấy cam đoan về việc sinh.

Bên cạnh đó, theo quy định được nêu tại Điều 9 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người yêu cầu đăng ký khai sinh cần phải có chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ khác chứa thông tin cá nhân và có giá trị sử dụng, mà còn phải xuất trình giấy đăng ký kết hôn nếu cha mẹ của trẻ đã kết hôn. Tuy nhiên, quan trọng là việc xuất trình giấy đăng ký kết hôn không được xem là điều kiện bắt buộc để thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ. Điều này chỉ áp dụng khi cha mẹ trẻ đã thực hiện đăng ký kết hôn, và trong trường hợp này, họ sẽ cần xuất trình giấy đăng ký kết hôn.

Trong tình huống này, khi không có thông tin đăng ký kết hôn, việc khai sinh cho trẻ sẽ được thực hiện theo diện chưa xác định cha, mẹ. Trong trường hợp này, quá trình đăng ký khai sinh cho trẻ chưa rõ cha, mẹ sẽ được phân thành ba trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp chưa xác định được cha: Phần thông tin về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ sẽ được để trống;

- Trường hợp chưa xác định được mẹ: Phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ sẽ bị bỏ trống;

- Trường hợp chưa xác định được cả cha và mẹ: Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch sẽ được để trống, và trên Sổ hộ tịch sẽ có ghi chú rõ ràng "Trẻ chưa xác định được cha, mẹ".

Do đó, trên Giấy khai sinh của trẻ có thể xuất hiện chỉ tên cha, chỉ tên mẹ hoặc thậm chí có thể không có tên cha và tên mẹ.

2. Hướng dẫn bổ sung tên cha vào giấy khai sinh của con mới nhất

Theo quy định của Luật Hộ tịch 2014, khi muốn thêm tên của cha vào Giấy khai sinh cho con, cha mẹ cần tiến hành hai bước thủ tục, bao gồm việc nhận cha con và bổ sung tên cha vào Giấy khai sinh.

(1) Về thủ tục nhận cha con

- Quyền thẩm quyền đăng ký nhận cha con

Theo quy định của Điều 24 trong Luật Hộ tịch 2014, thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con được xác định như sau:

Người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con có thể thực hiện quy trình đăng ký nhận cha, mẹ, con tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ cư trú.

- Thủ tục đăng ký nhận cha con

Theo quy định của Điều 25 trong Luật Hộ tịch 2014, quy trình đăng ký nhận cha, mẹ, con bao gồm các bước chi tiết như sau:

  + Người đề nghị đăng ký nhận cha, mẹ, con cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và cung cấp chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con đến cơ quan đăng ký hộ tịch. Tất cả các bên liên quan cần có mặt khi thực hiện quy trình đăng ký nhận cha, mẹ, con.

  + Theo Điều 14 của Thông tư 04/2020/TT-BTP, chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con có thể bao gồm một trong những giấy tờ hoặc tài liệu sau đây:

    i) Văn bản từ cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc các tổ chức có thẩm quyền trong nước hoặc quốc tế xác nhận về mối quan hệ cha con hoặc mối quan hệ mẹ con.

    ii) Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định trên, các bên nhận cha, mẹ, con có thể lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 04/2020/TT-BTP, với ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

  + Trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu việc nhận cha, mẹ, con được xác nhận là đúng và không có sự tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi chép vào Sổ hộ tịch. Người đăng ký nhận cha, mẹ, con cũng sẽ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để có bản trích lục.

  + Trong trường hợp cần xác minh thêm, thời hạn có thể được kéo dài nhưng không vượt quá 05 ngày làm việc.

(2) Về thủ tục bổ sung tên cha vào Giấy khai sinh cho con

Điều 29 của Luật Hộ tịch 2014 quy định chi tiết về thủ tục bổ sung hộ tịch như sau:

- Người có nhu cầu bổ sung hộ tịch sẽ phải nộp tờ khai theo mẫu quy định và cung cấp các giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

- Ngay sau khi nhận đủ các giấy tờ theo quy định, nếu yêu cầu bổ sung hộ tịch được xác nhận chính xác, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi thông tin bổ sung vào phần tương ứng trong Sổ hộ tịch. Đồng thời, người yêu cầu và công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để có bản trích lục cho người yêu cầu.

- Nếu việc bổ sung hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi thông tin bổ sung vào phần tương ứng và đóng dấu xác nhận trên nội dung bổ sung.

Lưu ý: Trong trường hợp con được sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nếu vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung, thì quy trình không phải là thủ tục nhận cha con, mà là thủ tục bổ sung hộ tịch. Quá trình này sẽ được thực hiện để cập nhật thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con, theo quy định tại Khoản 2 của Điều 16 trong Thông tư 04/2020/TT-BTP.

3. Giấy khai sinh không có tên cha có ảnh hưởng gì đến quyền lợi?

Giấy khai sinh không ghi tên cha và giấy khai sinh có thông tin đầy đủ về cả cha và mẹ đều có giá trị pháp lý tương đương. Tuy nhiên, đối với quyền lợi, trẻ em không có tên cha trong giấy khai sinh có thể mất một số quyền liên quan đến cha như sau:

(1) Về quyền yêu cầu cấp dưỡng cho con

Điều 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình quy định về Khoản 24 như sau: Cấp dưỡng là việc một cá nhân chịu trách nhiệm cung cấp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của người không sống chung với mình, như có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, hoặc trong trường hợp người đó là người chưa đủ tuổi, người đã đủ tuổi nhưng không có khả năng lao động và thiếu tài sản tự nuôi sống, hoặc người đang gặp khó khăn theo quy định của Luật này.

Theo quy định trên, người cha có trách nhiệm cung cấp cấp dưỡng cho con nếu có mối quan hệ huyết thống. Tuy nhiên, trong trường hợp cha mẹ không kết hôn và giấy khai sinh của con không ghi tên cha, việc đề xuất yêu cầu cấp dưỡng sẽ gặp khó khăn. Việc khởi kiện yêu cầu cấp dưỡng đòi hỏi phải có hồ sơ đầy đủ với các giấy tờ và tài liệu chứng minh quan hệ cha con, chỉ khi đó Tòa án mới có cơ sở để xử lý vụ án. Nếu không có giấy khai sinh ghi tên cha và người cha không chấp nhận trách nhiệm cấp dưỡng, thì việc bảo vệ quyền lợi cho con sẽ trở nên rất khó khăn.

(2) Về quyền hưởng di sản thừa kế từ cha

Trong tình huống thừa kế khi không có di chúc, để đủ điều kiện nhận di sản thừa kế từ cha, người con cần phải cung cấp bằng chứng chứng minh quan hệ huyết thống với cha. Một trong những giấy tờ thường được sử dụng để chứng minh mối quan hệ này là giấy khai sinh.

Tuy nhiên, nếu trên giấy khai sinh không ghi tên cha, người con thường sẽ gặp khó khăn trong quá trình thừa kế, vì thiếu tài liệu hợp pháp chứng minh mối quan hệ huyết thống. Điều này làm cho việc chứng minh quan hệ trở nên khó khăn và phức tạp hơn, vì không có tài liệu chính thức khác để hỗ trợ quá trình này.

Bài viết liên quan: Thẩm quyền, thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mới nhất ? Hướng dẫn thủ tục truy nhận cha con ?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!