1. Hướng dẫn lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp

Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, việc lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường được thực hiện như sau:

Hình thức thể hiện báo cáo

Doanh nghiệp có thể lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường dưới một trong 02 hình thức sau:

- Báo cáo bằng văn bản giấy: Các doanh nghiệp chuẩn bị báo cáo bằng văn bản giấy phải kèm theo chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị, và bản điện tử (file .doc). Các biểu mẫu tổng hợp số liệu đi kèm với báo cáo cũng phải được đóng dấu giáp lai.

- Báo cáo bằng văn bản điện tử: Thực hiện theo định dạng được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được số hóa từ văn bản giấy, đồng thời phải có chữ ký điện tử của người có thẩm quyền và đóng dấu điện tử của đơn vị.

Nội dung báo cáo

Có ba trường hợp mà chủ đầu tư và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định:

Trường hợp 1: Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường phải lập báo cáo theo Mẫu số 05.A Phụ lục VI của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Đối tượng này bao gồm các dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải, hoặc phát sinh chất thải nguy hại.

Trường hợp 2: Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải đăng ký môi trường lập báo cáo theo Mẫu số 05.B Phụ lục VI của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT. Các đối tượng này bao gồm các dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường, và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.

Trường hợp 3: Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp phải lập báo cáo theo Mẫu số 06 Phụ lục VI của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

Dù sử dụng mẫu nào, báo cáo cần bao gồm các nội dung chính như kết quả hoạt động, kết quả khắc phục yêu cầu bảo vệ môi trường, giám sát môi trường, quản lý chất thải, quản lý phế liệu nhập khẩu (nếu có), và các hoạt động, biện pháp bảo vệ môi trường khác. Số liệu được thống kê từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm báo cáo.

2. Trách nhiệm về bảo vệ môi trường với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm về bảo vệ môi trường sau đây:

- Thu gom, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. 

Trường hợp cơ sở hoạt động trong cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc trong khu đô thị, khu dân cư tập trung đã có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung, chủ cơ sở phải thực hiện việc đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung theo quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung đó, trừ trường hợp cơ sở đã được miễn trừ đấu nối nước thải trước ngày 01/01/2020;

- Cơ sở hoạt động trong cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đang xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu gom, thoát nước mưa thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 51 và điểm đ khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường 2020;

- Thu gom, phân loại, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải theo quy định Luật Bảo vệ môi trường 2020;

- Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải, mùi khó chịu; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ nhiệt;

- Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 111 và khoản 2 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường 2020 phải bố trí nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường được đào tạo chuyên ngành môi trường hoặc lĩnh vực chuyên môn phù hợp; phải có hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 được chứng nhận;

- Thực hiện quan trắc nước thải, bụi, khí thải theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020.

3. Một số đề xuất thúc đẩy doanh nghiệp tham gia bảo vệ môi trường

- Doanh nghiệp cần thay đổi cách nhìn về việc bảo vệ môi trường, không chỉ trong bối cảnh chung mà còn trong lĩnh vực thương mại, đồng thời áp dụng các giải pháp công nghệ sạch để thúc đẩy sự đổi mới trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

- Quan trọng là việc tăng cường hoạt động tuyên truyền và phổ biến thông tin để nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với bảo vệ môi trường. Đặc biệt, cần kết hợp với chiến lược tăng trưởng xanh nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

- Đồng thời, cần tiến hành nghiên cứu để thiết lập các công cụ kinh tế và cơ chế tài chính đột phá nhằm huy động nguồn lực xã hội cho công tác bảo vệ môi trường. Sử dụng linh hoạt các công cụ kinh tế phù hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam, như thuế, phí, đặt cọc hoàn trả, quyền phát thải và thương mại quyền phát thải, nhằm điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp để thích ứng và hỗ trợ mục tiêu bảo vệ môi trường.

- Cần hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ cấp trung ương đến cấp địa phương, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và địa phương trong quá trình thanh tra, kiểm tra, và xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến môi trường trong các doanh nghiệp. Việc tăng cường vai trò giám sát và phối hợp giữa cộng đồng và các cơ quan quản lý địa phương đối với doanh nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường.

- Ngoài ra, cần thực hiện rà soát, chỉnh sửa và bổ sung các quy định pháp luật liên quan để tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả và tính thực thi trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp. Điều này liên quan đến việc kết nối các quy định với mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững, từ đó thúc đẩy ứng xử tích cực của doanh nghiệp đối với môi trường.

Trong bối cảnh hội nhập với nền kinh tế thế giới, Việt Nam đối mặt với nhiều cơ hội cũng như thách thức. Để tận dụng cơ hội và đồng thời đối mặt với thách thức của sự hội nhập, các doanh nghiệp cần đầu tư vào đổi mới công nghệ, sử dụng tài nguyên và năng lượng một cách hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tạo ra ưu thế cạnh tranh mà còn đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường.

Để thực hiện mục tiêu phát triển xanh, không nhất thiết phải sở hữu trang thiết bị hiện đại. Đơn giản, việc tuân thủ quy định bảo vệ môi trường, cải tiến quy trình sản xuất để giảm nguyên nhiên liệu và tiêu thụ điện, cùng với việc ưu tiên sử dụng sản phẩm và nguyên vật liệu thân thiện với môi trường có thể là những bước hữu ích. Điều quan trọng là khách hàng cũng cần ưu tiên lựa chọn sản phẩm và dịch vụ mang tính bảo vệ môi trường để cùng nhau hướng tới một tương lai bền vững.

Xem thêm: Quy định mới nhất về báo cáo quan trắc môi trường định kỳ

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Hướng dẫn doanh nghiệp lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!