1. Tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan là một tài liệu quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, đòi hỏi người chủ hàng phải cung cấp thông tin chi tiết về số lượng, giá trị, và xuất xứ của hàng hóa khi tham gia vào quá trình kiểm soát hải quan. Điều này cũng áp dụng cho các trường hợp khi hàng hóa cần được xuất đi hoặc nhập về đất nước.

Trong việc điền tờ khai hải quan, người kê khai phải cung cấp một số thông tin quan trọng như mã số hàng hóa, xuất xứ, số lượng, đơn giá và trị giá. Bên cạnh đó, thông tin về Mã số thuế (MST) của người xuất/nhập khẩu, MST của người được ủy quyền (nếu có), và MST của đại lý hải quan cũng phải được bổ sung.

Người kê khai tờ khai hải quan phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã cung cấp. Họ phải ký tên, ghi rõ họ tên và đánh dấu để xác nhận cam kết này. Việc này đảm bảo rằng thông tin được cung cấp là chính xác và đáng tin cậy, giúp cho quá trình xuất nhập khẩu diễn ra thuận lợi và tuân thủ đúng quy định.

Trong phần này, chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng phần của tờ khai hải quan điện tử mới nhất hiện nay:

Phần thông tin đầu:

- Ở góc trái tờ khai, người khai hải quan điền thông tin về tên Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất khẩu.

- Phần giữa tờ khai bao gồm Số tham chiếu và ngày giờ gửi, được tự động cấp bởi hệ thống khi người khai gửi dữ liệu khai hải quan điện tử.

- Số tờ khai và ngày giờ đăng ký là số thứ tự của đăng ký tờ khai hàng ngày tại từng Chi cục Hải quan, được ghi tự động bởi hệ thống.

- Ở góc trên phải tờ khai, công chức hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu ký tên và đóng dấu công chức. Trong trường hợp điện tử, thông tin này sẽ được tự động điền.

Phần điền dành cho người khai hải quan và tính thuế:

- Ô số 1 “Người xuất khẩu”: Thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và Mã số thuế (MST) của bên bán theo hợp đồng mua bán hàng hóa.

- Ô số 2 “Người nhập khẩu”: Thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và MST (nếu có) của bên mua.

- Ô số 3 “Người uỷ thác/ người được uỷ quyền”: Thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và MST của bên uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc bên được uỷ quyền để khai báo hải quan.

- Ô số 4 “Đại lý hải quan”: Thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax và MST của đại lý hải quan; số và ngày hợp đồng đại lý hải quan.

- Ô số 5 “Loại hình”: Chọn mã loại hình phù hợp khi làm tờ khai hải quan điện tử.

- Ô số 6 “Giấy phép/Ngày/Ngày hết hạn”: Thông tin về ngày/tháng/năm của giấy phép của các cơ quan quản lý chuyên ngành và ngày/tháng/năm hết hạn của giấy phép.

- Ô số 7 “Hợp đồng/Ngày/Ngày hết hạn”: Thông tin về ngày/tháng/năm ký hợp đồng và ngày/tháng/năm hết hạn hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).

- Ô số 8 “Hóa đơn thương mại”: Thông tin về ngày/tháng/năm của hóa đơn thương mại.

- Ô số 9 “Cửa khẩu xuất hàng”: Thông tin về tên cảng, địa điểm nơi hàng hoá được sắp xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu.

- Ô số 10 “Nước nhập khẩu”: Thông tin về tên quốc gia, vùng lãnh thổ của điểm đến cuối cùng xác định ở thời điểm hàng hóa xuất khẩu.

- Ô số 11 “Điều kiện giao hàng”: Thông tin về điều kiện giao hàng đã được thoả thuận trong hợp đồng thương mại.

- Ô số 12 “Phương thức thanh toán”: Thông tin về phương thức thanh toán đã được thoả thuận trong hợp đồng thương mại.

- Ô số 13 “Đồng tiền thanh toán”: Thông tin về mã tiền tệ được dùng để thanh toán đã được thoả thuận trong hợp đồng.

- Ô số 14 “Tỷ giá tính thuế”: Tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ và tiền Việt Nam, được áp dụng để tính thuế bằng đồng Việt Nam.

- Ô số 15 “Mô tả hàng hóa”: Thông tin về tên hàng hóa, quy cách phẩm chất của hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

- Ô số 16 “Mã số hàng hoá”: Ghi mã số phân loại hàng hóa theo Biểu thuế xuất khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

- Ô số 17 “Xuất xứ”: Thông tin về tên quốc gia, vùng lãnh thổ nơi chế tạo/sản xuất ra hàng hoá.

- Ô số 18 “Lượng hàng”: Thông tin về số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng.

- Ô số 19 “Đơn vị tính”: Thông tin về tên đơn vị tính từng mặt hàng.

- Ô số 20 “Đơn giá nguyên tệ”: Thông tin về giá một đơn vị hàng hoá bằng loại tiền tệ như thoả thuận trong hợp đồng.

- Ô số 21 “Trị giá nguyên tệ”: Thông tin về trị giá nguyên tệ của từng loại mặt hàng.

- Ô số 22 “Thuế xuất khẩu”: Thông tin về trị giá tính thuế của từng mặt hàng, thuế suất và số tiền thuế xuất khẩu phải nộp.

- Ô số 23 “Thu khác”: Thông tin về trị giá tính thu khác, tỷ lệ % và số tiền phải nộp.

- Ô số 24 “Tổng số tiền thuế và thu khác”: Tổng số tiền thuế xuất khẩu, thu khác, bằng số và bằng chữ.

- Ô số 25 “Lượng hàng, số hiệu container”: Thông tin về số hiệu container, số lượng kiện trong container, trọng lượng hàng trong container và địa điểm đóng hàng.

- Ô số 26 “Chứng từ đi kèm”: Liệt kê những chứng từ đi kèm tờ khai hàng hoá xuất khẩu.

- Ô số 27: Ngày/tháng/năm khai báo, ký tên và đóng dấu của người khai.

Phần dành cho cơ quan hải quan:

- Ô số 28 “Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục Hải quan”: Thông tin về kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục Hải quan.

- Ô số 29 “Ghi chép khác”: Ô dành cho công chức hải quan để ghi chép những nội dung cần thiết mà không ghi được ở nơi khác.

- Ô số 30 “Xác nhận đã thông quan”: Xác nhận trên hệ thống điện tử hoặc trên tờ khai đã in ra.

- Ô số 31 “Xác nhận của hải quan giám sát”: Ghi chép của công chức hải quan chịu trách nhiệm giám sát hàng hoá xuất khẩu.

 

2. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Hóa đơn thương mại là một tài liệu thương mại được phát hành bởi bên bán cho bên mua để yêu cầu thanh toán một số tiền nhất định cho hàng hoá hoặc dịch vụ mà bên mua đã mua từ bên bán, tuân theo các điều kiện cụ thể đã được thỏa thuận trước đó.

Trong quá trình lập hóa đơn thương mại, việc tập trung vào các thông tin chính sau đây là cần thiết:

- Thông tin của bên mua (Buyer/Importer) bao gồm tên công ty, địa chỉ email, địa chỉ, số điện thoại, số fax và tên người đại diện. Tùy thuộc vào điều kiện thanh toán, thông tin tài khoản ngân hàng của bên mua cũng có thể được bao gồm.

- Thông tin của bên bán (Seller/Exporter) tương tự như thông tin của bên mua.

- Số hóa đơn (Invoice Number) là tên viết tắt hợp lệ do bên xuất khẩu quy định.

- Ngày hóa đơn (Invoice Date) thường được tạo sau khi hợp đồng giữa các bên được ký kết và trước ngày xuất khẩu hàng hóa để phù hợp với các chứng từ xuất khẩu.

- Điều kiện thanh toán (Terms of Payment) có thể bao gồm các phương thức phổ biến như: T/T, L/C, D/A, D/P.

  + T/T (Telegraphic Transfer) là phổ biến nhất do tính đơn giản và nhanh chóng, nhưng mang theo rủi ro lớn nhất cho bên bán nếu bên mua không cam kết thanh toán sau khi nhận hàng.

  + L/C (Letter of Credit) giúp giảm thiểu rủi ro cho bên bán và thường sử dụng ít hơn so với T/T.

  + D/A và D/P (Documents against Acceptance/Payment) bảo vệ bên bán tốt nhất, nhưng có thể phức tạp trong việc xác nhận chứng từ.

- Thông tin về hàng hoá bao gồm: tên hàng, trọng lượng, số lượng, đơn giá và thông tin chi tiết về hàng hóa có thể xuất hiện trên các tài liệu khác như Packing List, vận đơn, hoặc Chứng nhận xuất xứ (C/O).

- Quốc gia xuất xứ của hàng hoá.

- Tổng cộng (Amount) là tổng giá trị của hóa đơn, thường được ghi bằng cả số và chữ kèm theo đơn vị tiền tệ.

- Điều kiện Incoterms được ghi kèm với địa điểm cụ thể như CIF HCM, Việt Nam.

Ngoài ra, các thông tin phổ biến khác như POL (Port of Loading - Cảng xếp hàng), POD (Port of Discharge - Cảng dỡ hàng), tên tàu/số chuyến (Vessel/Voyage), và điểm đến (Destination) cũng có thể xuất hiện trong hóa đơn thương mại.

Cuối cùng, cần lưu ý đến việc áp dụng các khoản giảm giá hoặc chiết khấu nếu có. Đáng lưu ý rằng số tiền trên hóa đơn thương mại không nhất thiết phản ánh 100% giá của hàng tại xưởng sản xuất, mà có thể bị tăng lên do các trách nhiệm theo điều kiện Incoterms, như CIF bao gồm cả cước biển, phí vận chuyển và bảo hiểm.

 

3. Vận đơn (Bill of Lading)

Bill of Lading (B/L), hay Vận Đơn, là một chứng từ chuyên chở hàng hóa, được phát hành bởi người chuyên chở (có thể là Hãng tàu hoặc Forwarder), cho người gửi hàng sau khi hàng đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng.

Thông tin chi tiết trên vận đơn thường được trình bày theo thứ tự tiêu chuẩn như sau:

- Bên phát hành vận đơn:

  + Là hãng tàu hoặc Forwarder.

  + Thể hiện ở phần header/footer của vận đơn và ở phần chữ ký trên B/L.

- Tên/Loại B/L.

- Số Booking: Số của Booking đặt chỗ trên tàu, đôi khi không có.

- Số của B/L: Số B/L được gán bởi hãng tàu.

- Shipper: Tên của người gửi hàng, là người gửi hàng cho hãng tàu để chuyển hàng. Shipper thường là người xuất khẩu (Exporter), hoặc có thể là Trader trong trường hợp không có giấy phép xuất khẩu. Trong trường hợp có sự xuất hiện của Master B/L và gửi hàng có Forwarder thì Shipper là công ty Forwarder đầu xuất.

- Consignee: Tên của người nhận hàng, thường là người mua hoặc người nhập khẩu. Mục này có thể được ghi thành những trường hợp sau:

  + Để trống.

  + Ghi tên đầy đủ của Consignee.

  + To order/To order of Shipper.

  + To order of [tên ngân hàng mở L/C].

  + To order of [tên của Consignee].

Khi ghi, cần ghi đầy đủ thông tin bao gồm tên công ty, địa chỉ, số điện thoại và số fax. Thông thường, shipper/người xuất khẩu nên giấu số điện thoại của consignee để tránh tiết lộ thông tin khách hàng. Hãng tàu có thể thông báo hàng đến cho người mua qua fax hoặc email.

- Notify party: Bên được thông báo

  Là bên mà hãng tàu sẽ gửi Thông báo hàng đến khi hàng đến cảng đích. Phụ thuộc vào Consignee là ai thì ở mục này sẽ ghi khác đi tuỳ từng trường hợp như sau:

  + Để trống, không ghi gì cả.

  + Ghi dòng “Same as consignee”.

  + Ghi tên của người sẽ nhận lô hàng này/người nhập khẩu.

  Khi ghi, cần ghi đầy đủ 4 nội dung: Tên công ty; địa chỉ, số điện thoại, số fax.

- Tên tàu – số chuyến

  Name of Vessel/Voyage No = Mother vessel/Voyage No. = MV/Voy. No. = Carriage by/Voyage No.

  Là tàu vận chuyển lô hàng này trên biển. Ghi tên tàu và số hiệu chuyến tàu. Chặng này là chặng vận tải chính nên người ta gọi thuật ngữ đó là Carriage.

- Cảng bốc hàng

  Port of loading = POL = Charging port

  Ghi tên của cảng bốc hàng.

- Cảng dỡ hàng

  Port of discharging = POD = Unloading Port

  Ghi tên của cảng dỡ hàng.

- Pre-carriage

  Nếu chủ hàng đồng thời thuê luôn hãng tàu vận chuyển containers trong nội địa nước xuất từ xưởng người xuất khẩu ra đến cảng thì trên B/L thêm mục này. Mục này sẽ ghi tên và số hiệu của phương tiện vận chuyển đó.

- Place of receipt = Place of pick-up

  Nếu có vận chuyển nội địa, thì phải ghi lấy hàng từ nơi nào. Thường đó là địa chỉ của xưởng người xuất khẩu.

- On-carriage

  Nếu chủ hàng đồng thời thuê luôn hãng tàu vận chuyển containers trong nội địa nước nhập từ cảng đến về kho người nhập khẩu thì trên B/L thêm mục này. Mục này sẽ ghi tên và số hiệu của phương tiện vận chuyển đó.

- Place of delivery = Final Destination

  Nếu có vận chuyển nội địa, thì phải ghi giao hàng đến đâu. Thường đó là địa chỉ của xưởng người nhập khẩu.

- Container No. and Seal No. (Marks and Numbers)

  Mục này ghi số của container và số của seal (marks and numbers: có nghĩa là phải ghi đủ phần chữ và phần số). Có bao nhiêu container thì ghi đủ bấy nhiêu container. Ghi số container trên/trước, số seal dưới/sau ngay liền cạnh; Nếu là hàng lẻ (vài pallets) thì có thể có/không có số của pallets.

- Number of containers or packages

  Ghi số lượng của container hoặc số lượng của kiện hàng (pallets). Loại container cũng thường được nêu trong mục này.

- Description of goods

  Ghi tên của hàng hoá. Có khi có ghi vài dòng sơ bộ/ngắn gọn về cách đóng gói (nếu đóng bằng carton/bags thì phải ghi rõ tổng là mấy cartons/bags) hay chất lượng, quy cách.

- Ghi net weight = NW của hàng

  Gần như luôn luôn có dòng dữ: “Shipper’s load, count and seal” và/hoặc “said to contain = STC”. Câu này nhằm bảo vệ quyền lợi của hãng tàu. Có nghĩa là việc chất hàng lên container, đếm hàng và đóng seal lại là do chủ hàng tiến hành, hãng tàu không chịu trách nhiệm khi hàng có thiệt hại xảy ra.

  Trong nhiều trường hợp, thực tế cho thấy hư hại của hàng hoá thường do hãng tàu gây ra. Hãng tàu sử dụng câu này để miễn trách nhiệm. Chủ hàng cần phải cung cấp đầy đủ bằng chứng để hãng tàu chịu trách nhiệm và đền bù thiệt hại.

  Chủ hàng nên cung cấp giấy tờ để chứng minh rằng nếu người gửi hàng và người nhận hàng không gây ra hư hại, thì người vận chuyển là người phải chịu trách nhiệm. Nếu hư hại do các bên liên quan khác gây ra, thì hãng tàu phải liên lạc và giải quyết thiệt hại.

- Measurement and Gross Weight

  Measurement là tổng thể tích của lô hàng, được tính bằng CBM = mét khối.

  Gross weight là trọng lượng cả bì của lô hàng, được tính bằng Kgs = kilogram, không tính bằng tấn.

- Freight Collect/Freight Prepaid

  Dịch là cước trả trước/ cước trả sau hoặc cước thu ở đầu cảng bốc/ cước thu ở đầu cảng dỡ. Thông thường, nếu điều kiện bán hàng là nhóm E, F thì trên B/L ghi là Freight Collect; ngược lại nếu điều kiện bán hàng là nhóm C, D thì trên B/L thường ghi là Freight Prepaid.

  Lý do là:

  + Đứng ở góc độ lợi ích của hãng tàu, hãng tàu muốn tránh rủi ro bị nợ cước không đòi được.

 + Nếu điều kiện bán hàng là nhóm C, D, người xuất khẩu là người thuê tàu và phải trả cước. Hãng tàu thường thu cước trước để tránh rủi ro khi hàng đến cảng đích mà tiền cước chưa được trả.

  + Nếu điều kiện bán hàng là nhóm E, F, người nhập khẩu là người thuê tàu và phải trả cước. Hãng tàu thường chấp nhận thu cước sau để đảm bảo rằng cước được trả khi hàng đã đến cảng đích.

- Freight payable

  Đi kèm mục Freight Preaid/Collect thì có mục Freight payable. Nơi mà cước được trả. Người xuất khẩu trả cước Prepaid thì ghi tên thành phố/tên nước xuất. Người nhập khẩu trả cước Collect thì ghi tên thành phố/tên nước nhập.

- Place and date of issue: Nơi và ngày phát hành vận đơn

  Nơi: Tên nước xuất.

  Ngày: Thường là ngày tàu chạy hoặc một ngày sau.

- Laden on board date hay Shipped on Board date

  Laden on board date: Ngày xếp hàng lên tàu; không nhất thiết phải là ngày tàu rời cảng.

  Shipped on board date: Ngày tàu chạy/rời khỏi cảng bốc.

  Trên B/L có ghi một trong hai cụm từ này được gọi là On board B/L.

  Trong thực tế, có hai trường hợp hãng tàu sẽ ghi trên B/L như sau:

 + Chỉ ghi ngày phát hành vận đơn.

 + Trong vận chuyển hàng bằng container, người xuất khẩu giao hàng ở bãi CY hoặc CFS của hãng tàu. Hãng tàu nhận hàng để chở ở bãi CY và chỉ cấp loại vận đơn nhận để xếp lên tàu hoặc nhận để vận chuyển. Trong trường hợp này, chỉ có ngày phát hành B/L được ghi, không có ngày Laden on board hoặc Shipped on Board.

  Trong trường hợp này, ngày phát hành B/L được coi là ngày giao hàng (Delivery date = ETD = Estimated time of departure đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán).

  Nếu L/C yêu cầu B/L phải là Laden on board hoặc Shipped on board, người xuất khẩu cần yêu cầu hãng tàu thêm dòng chữ “Đã xếp lên tàu ngày…tháng… năm…: shipped (or laden) on board date…” và ký đóng dấu vào dòng chữ này để vận đơn trở thành hàng đã xếp lên tàu và có thể thanh toán theo quy định trong L/C và hợp đồng mua bán.

  Để tránh những rắc rối này, hầu hết các hãng tàu hiện nay ghi đủ hai mục là ngày phát hành và Laden on board/Shipped on board date. Nếu ngày On board sau ngày Phát hành, vận đơn sẽ không hợp lệ pháp lý và cần yêu cầu ký phát lại.

- Đóng dấu và ký tên của hãng tàu

  Mục này sẽ có các trường hợp ghi như sau:

  + Người chuyên chở - hãng tàu ký phát, sau đó phải thể hiện dòng chữ “As the carrier” hoặc tương đương.

  + Thuyền trưởng ký phát, sau đó phải thể hiện dòng chữ “As the Master” hoặc tương đương.

  + Đại lý của hãng tàu ký phát (FWD), sau đó phải thể hiện dòng chữ “As agent for the carrier”.

  + Người thay mặt thuyền trưởng ký, sau đó phải thể hiện dòng chữ “On behalf of Mr. Jonh Herry, as the master”.

 

4. Giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Giấy phép xuất nhập khẩu là một chứng minh về tính hợp pháp, cho phép hàng hóa và dịch vụ trong nước có thể tham gia vào hoạt động buôn bán với các quốc gia khác. Đây là một văn bản quan trọng liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa theo các con đường và phương tiện vận chuyển khác nhau, tương tự như việc xin cấp giấy phép để thành lập công ty, việc xin cấp giấy phép xuất nhập khẩu cũng phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục đặc biệt.

Quy trình và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu có các thành phần cơ bản sau:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép từ thương nhân;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ được nộp tại Bộ hoặc cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép, có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Thời gian giải quyết thường không quá 10 ngày làm việc, trừ khi có quy định khác trong pháp luật. Trong thời hạn này, nếu hồ sơ được nộp đầy đủ và đúng quy định, bộ hoặc cơ quan ngang bộ sẽ có văn bản trả lời thương nhân.

Lưu ý rằng các bộ hoặc cơ quan ngang bộ sẽ dựa vào các quy định này để ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về hồ sơ cấp giấy phép và công bố thông tin về cơ quan, tổ chức và địa chỉ tiếp nhận hồ sơ của thương nhân.

Ví dụ, để nhập khẩu trang thiết bị y tế, doanh nghiệp phải có giấy phép nhập khẩu. Thủ tục và quy trình xin giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế được quy định chi tiết tại Điều 42 của Nghị định 36/2016/NĐ-CP.

 

5. Chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là một hoạt động kiểm tra thực tế các mẫu hàng mà doanh nghiệp dự định xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Mục tiêu là đảm bảo rằng hàng hóa đáp ứng được các tiêu chuẩn về hình thức và yêu cầu kỹ thuật của ngành. Việc này rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thông quan của hàng hóa.

Dưới đây là các bước mà bạn có thể thực hiện trước khi tiến hành thủ tục nhận giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Doanh nghiệp cần chuẩn bị giấy đăng ký kiểm tra về chất lượng của hàng hóa theo mẫu được cung cấp. Một bản chính của giấy này sẽ được yêu cầu.

- Giấy chứng nhận về chất lượng của hàng hóa cần được sao chụp, công chứng và được xác nhận bởi đơn vị nhập hàng.

- Hóa đơn và vận đơn.

- Tờ khai báo hải quan hoặc sản phẩm.

- Giấy chứng nhận về xuất xứ của hàng hóa hoặc sản phẩm.

- Mô tả hoặc hình ảnh sản phẩm.

- Mẫu mã sản phẩm và các nhãn phụ.

- Bản sao hợp đồng và danh mục hàng hóa.

Ngoài ra, cần chuẩn bị các giấy tờ khác như giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và mã số thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký

Doanh nghiệp nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý để tiến hành kiểm tra chuyên ngành. Hồ sơ cần bao gồm đăng ký, hợp đồng mua bán, danh mục hàng hóa và các tài liệu liên quan.

Bước 3: Chờ kết quả

Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp cần đợi cơ quan quản lý xem xét. Có hai trường hợp có thể xảy ra:

- Nếu hồ sơ đạt tiêu chuẩn, cơ quan sẽ xác nhận và tiến hành thông quan cho hàng hóa.

- Nếu hồ sơ không đạt tiêu chuẩn, doanh nghiệp cần thông báo cho cơ quan thẩm quyền và tiến hành giải quyết vấn đề.

 

6. Chứng từ chứng minh doanh nghiệp, cá nhân

Đối với doanh nghiệp:

- Giấy đăng ký kinh doanh

- Giấy phép hoạt động kinh doanh (nếu có)

Đối với cá nhân:

- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân

- Giấy phép kinh doanh hộ gia đình/cá nhân (nếu có)

 

7. Tờ khai trị giá (nếu có)

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014, trị giá hải quan là giá trị của hàng hóa xuất nhập khẩu dùng để tính thuế và thống kê hải quan.

Thêm vào đó, Điều 86 Luật Hải quan 2014 cũng quy định về trị giá hải quan như sau:

- Trị giá hải quan được sử dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và thống kê hàng hóa.

- Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế.

- Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tại cửa khẩu nhập đầu tiên, phù hợp với pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đối tượng khai tờ khai trị giá hải quan theo Điều 18 Thông tư 39/2015/TT-BTC bao gồm hàng hóa nhập khẩu, trừ các trường hợp sau:

- Hàng hóa được miễn thuế hoặc không chịu thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

- Hàng hóa nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.

- Hàng hóa áp dụng phương pháp trị giá giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC và đã khai đủ thông tin trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu của Hệ thống thông quan điện tử VNACCS, với tự động tính trị giá hải quan.

- Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại.

 

8. Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (nếu có)

Chứng nhận Xuất xứ hàng hóa (C/O) là một trong những tài liệu quan trọng trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, giúp xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa. Đối với các doanh nghiệp muốn được hưởng chính sách ưu đãi thuế theo thỏa thuận thương mại giữa các quốc gia xuất nhập khẩu, việc có chứng nhận này là cực kỳ quan trọng.

Dưới đây là quy trình xin cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) tại Việt Nam:

Bước 1: Đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên xin chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), trước hết cần điền đầy đủ thông tin vào Bộ Hồ sơ Thương nhân gồm 3 trang và nộp lại cho Bộ phận C/O, VCCI, kèm theo 1 bản sao của Giấy phép Đăng ký kinh doanh và 1 bản sao của Giấy Đăng ký Mã số thuế của doanh nghiệp.

Bước 2: Sau khi nộp các giấy tờ cần thiết cho VCCI, doanh nghiệp cần chuẩn bị Bộ Hồ sơ xin cấp C/O bao gồm:

- Đơn xin cấp C/O: Điền đầy đủ thông tin và có dấu, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp.

- Mẫu C/O (loại A, B, Mexico, Venezuela,…): Mỗi lô hàng xuất khẩu chỉ được yêu cầu cấp một loại mẫu C/O, trừ trường hợp của mẫu C/O cà phê có thể yêu cầu cấp thêm mẫu A hoặc B.

- Hóa đơn thương mại: 1 bản gốc do doanh nghiệp phát hành.

- Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu: Đã được hoàn tất thủ tục hải quan (1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp và dấu “Sao y bản chính”), trừ trường hợp hàng xuất khẩu không yêu cầu khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.

- Danh sách đóng gói: 1 bản gốc của doanh nghiệp.

- Vận đơn: 1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp và dấu “Sao y bản chính”.

- Tờ khai Hải quan hàng nhập khẩu (1 bản sao): Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài hoặc mua bán nguyên vật liệu trong nước.

- Bảng giải trình Quy trình sản xuất: Đặc biệt đối với doanh nghiệp lần đầu tiên xin C/O hoặc lần đầu tiên xin C/O cho một mặt hàng mới, doanh nghiệp cần giải trình quy trình sản xuất từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.

- Bên cạnh đó, tuỳ từng loại hàng hóa và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ hướng dẫn doanh nghiệp về các mẫu giải trình phù hợp.

- Các giấy tờ khác: Như Giấy phép xuất khẩu, Hợp đồng mua bán, Mẫu nguyên vật liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặc các tài liệu khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm.

Bài viết liên quan: Khai sai hồ sơ hải quan bị xử phạt như thế nào?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Hướng dẫn hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu như thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!