1. Lập báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô được hướng dẫn như thế nào?
Thông tư 05/2019/TT-BTC vừa được Bộ Tài chính ban hành, là hướng dẫn quan trọng về kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô (TCVM). Theo đó, các báo cáo tài chính của TCVM sẽ tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành để phản ánh chính xác thông tin về khía cạnh kinh tế, tài chính quan trọng của TCVM. Hệ thống báo cáo tài chính của TCVM bao gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính. Trong báo cáo tài chính, TCVM cần cung cấp thông tin chi tiết về:
- Tài sản: Phản ánh tình hình sở hữu và quản lý của TCVM.
- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Thể hiện nguồn cung cấp vốn và nghĩa vụ thanh toán của TCVM.
-Doanh thu, chi phí: Ghi nhận thu nhập và chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh: Hiển thị kết quả tài chính sau thuế và cách phân chia lợi nhuận.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Bao gồm các khoản nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán: Nếu có bất kỳ tài sản nào quan trọng không thuộc các danh mục trên.
- Các luồng tiền của TCVM: Hiển thị sự chuyển động của tiền mặt và các tương đương tiền mặt.
Bên cạnh đó, Thuyết minh báo cáo tài chính đóng vai trò giải trình và mở rộng thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên báo cáo tài chính, tạo điều kiện cho người đọc để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của TCVM.
Tài sản (Mã số 100)
Chỉ tiêu này là một tổng hợp đầy đủ phản ánh giá trị tài sản của TCVM tại thời điểm báo cáo. Bao gồm nhiều khoản như tiền mặt, tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại các TCTD, đầu tư, cho vay, phải thu, tài sản cố định, chi dự án, tồn kho, XDCB dở dang, ủy thác cho vay và các tài sản khác của TCVM. Công thức tính Mã số 100:
Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 155 + Mã số 160 + Mã số 170 + Mã số 180 + Mã số 190.
Nợ phải trả (Mã số 200)
Chỉ tiêu này phản ánh nghĩa vụ thanh toán của TCVM tại thời điểm báo cáo, bao gồm các nghĩa vụ với NHNN, TCTD, các khoản vay và các nghĩa vụ khác. Công thức tính Mã số 200:
Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250.
Vốn chủ sở hữu (Mã số 300)
Chỉ tiêu này là tổng hợp của các khoản vốn đầu tư của chủ sở hữu, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Công thức tính Mã số 300:
Mã số 310 + Mã số 320 + Mã số 330 + Mã số 340 + Mã số 350 + Mã số 360.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 310): Phản ánh tổng số vốn đã thực góp của các chủ sở hữu vào TCVM.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 320)
Phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu.
- Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 330)
Phản ánh số Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
- Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 340)
Phản ánh số Quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ (Mã số 350)
Phản ánh số Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 360)
Phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối tại thời điểm báo cáo.
Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 400)
Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của TCVM tại thời điểm báo cáo. Công thức tính Mã số 400: Mã số 200 + Mã số 300.
Như vậy, các chỉ tiêu này giúp đảm bảo một cách tổ chức và rõ ràng trong việc lập và trình bày Báo cáo tình hình tài chính năm của tổ chức tài chính vi mô.
2. Các chỉ tiêu trong báo cáo tình hình tài chính năm của tổ chức tài chính vi mô
Trong Báo cáo tình hình tài chính năm của tổ chức tài chính vi mô, việc đánh giá hiệu suất và tình hình tài chính là một quá trình quan trọng. Các chỉ tiêu trong báo cáo này dựa trên quy định tại Điều 77 của Thông tư 05/2019/TT-BTC và bao gồm các yếu tố sau:
| STT | Chỉ tiêu báo cáo | Mã số của chỉ tiêu báo cáo |
| A | Tài sản | 100 |
| I | Tiền | 110 |
| 1 | Tiền mặt | 111 |
| 2 | Tiền gửi tại NHNN | 112 |
| 3 | Tiền gửi tại các TCTD | 113 |
| II | Các khoản đầu tư | 120 |
| III | Các khoản cho vay | 130 |
| 1 | Cho vay | 131 |
| 2 | Cho vay bằng nguồn vốn ủy thác | 132 |
| 3 | Các khoản nợ chờ xử lý | 133 |
| 4 | Nợ cho vay được khoanh | 134 |
| 5 | Dự phòng rủi ro cho vay | 139 |
| III | Tài sản cố định | 140 |
| 1 | Tài sản cố định hữu hình | 141 |
| a | Nguyên giá TSCĐ | 142 |
| b | Hao mòn TSCĐ (*) | 143 |
| 2 | Tài sản cố định thuê tài chính | 144 |
| a | Nguyên giá TSCĐ | 145 |
| b | Hao mòn TSCĐ (*) | 146 |
| 3 | Tài sản cố định vô hình | 147 |
| a | Nguyên giá TSCĐ | 148 |
| b | Hao mòn TSCĐ (*) | 149 |
| IV | Tài sản khác | 150 |
| 1 | Chi phí trả trước | 151 |
| 2 | Các khoản ký quỹ, thế chấp, cầm cố | 152 |
| 3 | Thuế GTGT được khấu trừ | 153 |
| 4 | Tài sản khác | 154 |
| V | Chi dự án | 155 |
| VI | Các khoản phải thu | 160 |
| 1 | Các khoản phải thu bên ngoài | 161 |
| 2 | Lãi và phí phải thu | 162 |
| 3 | Phải thu nội bộ | 163 |
| 4 | Phải thu khác | 164 |
| 5 | Dự phòng các khoản phải thu (*) | 169 |
| VII | Hàng tồn kho | 170 |
| 1 | Công cụ, dụng cụ | 171 |
| 2 | Vật liệu | 172 |
| VIII | Xây dựng cơ bản dở dang | 180 |
| IX | Ủy thác cho vay | 190 |
| B | Nợ phải trả | 200 |
| I | Vay cá nhân, các TCTD, tổ chức khác | 210 |
| II | Tiền gửi của khách hàng | 220 |
| III | Vốn nhận ủy thác cho vay | 230 |
| IV | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 240 |
| V | Phải trả người lao động | 250 |
| VI | Dự phòng phải trả | 260 |
| VII | Các khoản phải trả | 270 |
| 1 | Các khoản phải trả bên ngoài | 271 |
| 2 | Lãi và phí phải trả | 272 |
| 3 | Phải trả nội bộ | 273 |
| 4 | Phải trả khác | 274 |
| a | Nhận ký cược, ký quỹ | 274a |
| b | Chi phí phải trả | 274b |
| b | Phải trả khác | 274c |
| VIII | Nguồn kinh phí dự án | 280 |
| IX | Quỹ của TCVM | 290 |
| 1 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 291 |
| 2 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 292 |
| C | Vốn chủ sở hữu | 300 |
| I | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 310 |
| II | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | 320 |
| III | Quỹ đầu tư phát triển | 330 |
| IV | Quỹ dự phòng tài chính | 340 |
| V | Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ | 350 |
| VII | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 360 |
3. Nội dung và kết cấu của báo cáo tình hình tài chính năm của tổ chức tài chính vi mô
Báo cáo tình hình tài chính năm là một công cụ quan trọng giúp tổ chức tài chính vi mô tổng hợp và trình bày thông tin chi tiết về tình hình tài chính trong một năm kế toán. Nội dung và kết cấu của báo cáo này được căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Thông tư 05/2019/TT-BTC như sau:
- Giới thiệu về tổ chức tài chính vi mô, bao gồm mục đích, sứ mệnh, và lĩnh vực hoạt động chính. Tóm lược các vấn đề chủ chốt mà tổ chức đang đối mặt trong năm.
- Phân loại và mô tả chi tiết về cơ cấu tài sản hiện có, bao gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn. Thể hiện sự phân chia giữa các loại tài sản như tiền mặt, tài sản cố định, các khoản phải thu, và các khoản đầu tư khác.
- Mô tả nguồn vốn của tổ chức, trong đó có vốn chủ sở hữu, vốn vay, và các nguồn khác như quỹ dự trữ. Chỉ rõ mức độ ổn định của nguồn vốn và tương quan giữa vốn chủ sở hữu và nợ.
- Phân tích các chỉ số và tỷ lệ quan trọng liên quan đến tình hình tài chính. Đánh giá về khả năng thanh toán, tình hình lợi nhuận, và tốc độ tăng trưởng tài sản.
- Nêu rõ dự báo về tình hình tài chính trong tương lai dựa trên các dự đoán và chiến lược kinh doanh. Trình bày kế hoạch phát triển, đặt ra các mục tiêu cụ thể và biện pháp thực hiện.
- Cung cấp các giải thích chi tiết về các khoản tài chính quan trọng trên báo cáo. Ghi chú và chú thích giúp độc giả hiểu rõ hơn về các số liệu và sự biến động trong tài chính.
Báo cáo tình hình tài chính năm là một công cụ linh hoạt và sâu sắc giúp cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch về tình hình tài chính của tổ chức tài chính vi mô, hỗ trợ quản lý và đưa ra quyết định chiến lược.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Lập báo cáo tài chính của công ty mẹ và chi nhánh như thế nào ?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.