1. Cơ sở pháp lý về hòa giải viên tại Tòa án

- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020

- Thông tư 04/2020/TT-TANDTC

2. Hòa giải viên tại Tòa án là gì?

Theo giải thích tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020:

Hòa giải viên tại Tòa án là người có đủ điều kiện, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để tiến hành hòa giải tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đối thoại khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật này.

Hòa giải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, nhằm hỗ trợ các bên tham gia hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Luật này.

3. Quy trình bổ nhiệm lại Hòa giải viên tại Tòa án

Theo quy định tại Điều 12 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, Hòa giải viên khi hết nhiệm kỳ được xem xét, bổ nhiệm lại, trừ các trường hợp sau đây:

a) Không bảo đảm sức khỏe thực hiện nhiệm vụ;

b) Không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Thuộc 10% tổng số Hòa giải viên nơi họ làm việc mà trong 02 năm có mức độ hoàn thành nhiệm vụ thấp nhất, cần được thay thế.

Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên bao gồm:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại;

b) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

c) Báo cáo về quá trình thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên;

d) Đánh, giá, nhận xét của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc về quá trình thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại.

Điều 8, Điều 9 Thông tư 04/2020/TT-TANDTC hướng dẫn quy trình bổ nhiệm lại hòa giải viên tại Tòa án như sau:

- Chậm nhất 02 tháng trước ngày hết nhiệm kỳ, Hòa giải viên có nguyện vọng tiếp tục làm Hòa giải viên, nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại tại Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc.

- Căn cứ nhu cầu thực tế, trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên, Tòa án nơi có Hòa giải viên làm việc có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm lại theo quy định.

- Quyết định bổ nhiệm lại Hòa giải viên phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết nhiệm kỳ làm Hòa giải viên. Trường hợp không đáp ứng điều kiện để bổ nhiệm lại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại

Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên gồm các tài liệu sau:

a) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên (theo Mẫu số 02);

b) Danh sách Hòa giải viên đề nghị bổ nhiệm lại (theo Mẫu số 16b);

c) Biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và Mẫu số 15);

d) Đánh giá nhận xét của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc về quá trình thực hiện nhiệm vụ (theo Mẫu số 18);

đ) Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên (quy định tại khoản 2 Điều này).

Hồ sơ cá nhân:

a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại (theo Mẫu số 12);

b) Giấy chứng nhận sức khóe (do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, còn giá trị trong 6 tháng);

c) Báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên (theo Mẫu số 17).

4. Mẫu nhận xét, đánh giá của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc về quá trình thực hiện nhiệm vụ

>> Mẫu số 18 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-TANDTC

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......, ngày ... tháng .... năm .....

 

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên

Tòa án nhân dân......................(1) nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án đối với Hòa giải viên , được bổ nhiệm làm Hòa giải viên Tòa án nhân dân .................(1) tại Quyết định số ............. của Chánh án Tòa án nhân dân ................(2), đến ngày .......... hết nhiệm kỳ Hòa giải viên; cụ thể như sau:

1. Về chấp hành pháp luật của Nhà nước

2. Về thực hiện các nguyên tắc, bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án; về thực hiện các nghĩa vụ của Hòa giải viên

3. Về thực hiện nhiệm vụ được giao

- Tổng số vụ, việc được giao giải quyết

- Tổng số vụ, việc được công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành

- Chất lượng thực hiện công việc, tinh thần trách nhiệm

Căn cứ quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ Hòa giải viên và nhu cầu công tác, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân .................. (2) xem xét, quyết định bổ nhiệm lại/không bổ nhiệm lại ông (bà) ........................ làm Hòa giải viên Tòa án nhân dân ....................................(1)./.

 

 

CHÁNH ÁN
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc.

(2) Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố.

5. Mẫu đơn đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên tại Tòa án

>>> Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-TANDTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

        , ngày            tháng             năm           

ĐƠN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN

Tên tôi là:............................................................... Sinh ngày: ......................................

Quê quán:......................................................................................................................

Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................................

Chỗ ở hiện nay: .............................. Điện thoại liên lạc: ......... .......................................

Dân tộc:........................................................................................................................

Trình độ và chuyên ngành đào tạo: .................................................................................

Đã là Hòa giải viên nhiệm kỳ:..........................................................................................

Căn cứ quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, tôi thấy bản thân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để tiếp tục làm Hòa giải viên. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân bổ nhiệm lại tôi làm Hòa giải viên Tòa án nhân dân.....................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan chấp hành pháp luật, các nguyên tắc, bảo mật thông tin trong thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Tòa án nhân dân về mọi hành vi vi phạm của mình.

 

 

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

6. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên

Mẫu số 17 

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......, ngày ... tháng .... năm .....

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên

Họ và tên:

Hiện là Hòa giải viên của Tòa án nhân dân ..............................(1) (tại Quyết định số ..............ngày... tháng ... năm.........), đến ngày ....................... hết nhiệm kỳ Hòa giải viên.

Tôi xin báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ Hòa giải viên về các mặt sau đây:

I. Chấp hành pháp luật, phẩm chất đạo đức, lề lối làm việc

1. Chấp hành pháp luật của Nhà nước

2. Thực hiện các nguyên tắc, bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án

3. Thực hiện các nghĩa vụ của Hòa giải viên

II. Công tác chuyên môn

1. Tổng số vụ, việc được giao giải quyết

2. Tổng số các vụ, việc được công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành

3. Đánh giá kết quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ (đánh giá về số lượng, chất lượng, thời gian hoàn thành công việc, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao; đề xuất, kiến nghị liên quan đến thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại)

 

 

Hòa giải viên
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1) Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc.

7. Mẫu tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /TTr-TCCB

......, ngày ... tháng .... năm....

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị bể nhiệm lại Hòa giải viên

Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh                          (1)

Thi hành Luật Hòa giải đối thoại, tại Tòa án; căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên; căn cứ Nghị quyết số ............ của Hội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên;............... (2) trình Chánh án Tòa án nhân dân ............(1) về việc bổ nhiệm lại Hòa giải viên, cụ thể như sau:

1. Ông (Bà) .................................. , sinh năm ........................., được bổ nhiệm Hòa giải viên từ ngày .................... (tại Quyết định số ........../QĐ-TAND ngày ................... của Chánh án Tòa án nhân dân .......................(1)); hết nhiệm kỳ từ ngày..................

Kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ Hòa giải viên ông (bà).................., cụ thể như sau:

a) Về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: Tổng số vụ, việc được giao giải quyết; tổng số các vụ, việc được công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.

b) Về chấp hành pháp luật của Nhà nước; nguyên tắc, bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thực hiện các nghĩa vụ của Hòa giải viên

c) Ý kiến của Hội đồng tư vấn

d) Đề xuất của đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh: bổ nhiệm lại hay không bổ nhiệm lại Hòa giải viên (trường hợp không bổ nhiệm lại phải nêu rõ lý do)

2. Ông (Bà) ,..................................... (nêu như trên).

Kính trình Chánh án Tòa án nhân dân............................... (1) xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi:
- Lưu: VT, TCCB.

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ
THAM MƯU VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố.

(2) Đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

8. Danh sách đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên tại Tòa án

Mẫu số 16b

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH

ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN

STT

Họ và tên

Năm sinh

Số, ngày, tháng, năm của QĐ bổ nhiệm HGV

Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc

Tổng số vụ, việc giải quyết trong nhiệm kỳ

Tổng số vụ, việc hòa giải thành, đối thoại thành

Đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên(2)

Nam

Nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỞNG ĐƠN VỊ THAM MƯU
VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố

(2) Tòa án nhân dân được dự kiến bổ nhiệm.

9. Mẫu biên bản cuộc họp Hội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BIÊN BẢN

Họp Hội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên

Vào hồi ........... giờ........ phút, ngày ........................ tại trụ sở Tòa án nhân dân ...............(1), Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên tiến hành họp xem xét, lựa chọn để đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân ...................(1) bổ nhiệm (bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, buộc thôi)(2) làm Hòa giải viên. Thành phần tham dự phiên họp gồm có:

1. Chủ tọa phiên họp:

Ông (Bà) ........................................ Chủ tịch Hội đồng......................................

2. Các Uỷ viên:

Các ủy viên Hội đồng tham dự phiên họp gồm:

- Ông (Bà)................................................... ;

- Ông (Bà).................................................... ... ;

- Ông (Bà).................................................... ... ;

3. Thư ký phiên họp: Ông (Bà)........................................................

NỘI DUNG PHIÊN HỌP

Ông (Bà) ......................., Chủ tịch Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên khai mạc và chủ trì phiên họp.

Ông (Bà).................................. ,  Trưởng đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân ........................(1) trình bày tờ trình về việc đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, buộc thôi làm Hòa giải viên; các trường hợp không bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên.

Căn cứ vào tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại làm Hòa giải viên Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên đã thảo luận và tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng người theo quy định. Kết quả cụ thể như sau:

I. BỔ NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN

1. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

2. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

3. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

 (có danh sách-Phụ lục kèm theo).

II. KHÔNG ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN

1. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

2. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

3. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

 (có danh sách-Phụ lục kèm theo).

III. BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN

1. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

2. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

3. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

 (có danh sách-Phụ lục kèm theo).

III. KHÔNG ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM LẠI HÒA GIẢI VIÊN

1. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

2. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

3. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên.

 (có danh sách-Phụ lục kèm theo).

IV. ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN

1. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên.

2. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên.

3. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên.

 (có danh sách-Phụ lục kèm theo).

V. ĐỀ NGHỊ BUỘC THÔI LÀM HÒA GIẢI VIÊN

1. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị buộc thôi làm Hòa giải viên.

2. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị buộc thôi làm Hòa giải viên.

3. Ông (Bà) .................................., được ....../...... Phiếu đồng ý đề nghị buộc thôi làm Hòa giải viên.

(có danh sách-Phụ lục kèm theo).

Biên bản được lập tại phiên họp và được các thành viên Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên có mặt tại phiên họp nhất trí thông qua vào hồi ...... giờ ...... phút cùng ngày./.

 

THƯ KÝ

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Ghi chú:

(1) Tòa án nhân dân tỉnh/ thành phố.

(2) Tùy nội dung phiên họp (bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/miễn nhiệm/buộc thôi làm Hòa giải viên) thì phần nội dung chi có nội dung tương ứng.

10. Nghị quyết của Hội đồng tư vấn lựa chọn Hòa giải viên

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
HỘI ĐỒNG TƯ VẤN LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /NQ-HĐTV

......, ngày ... tháng .... năm .....

NGHỊ QUYẾT

Về việc bổ nhiệm (bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, buộc thôi) làm Hòa giải viên

HỘI ĐỒNG TƯ VẤN, LỰA CHỌN HÒA GIẢI VIÊN

Căn cứ Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên;

Căn cứ Biên bản họp ngày.................................. tháng............. năm .......... của Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên,

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên thống nhất lựa chọn và đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên đối với:

1. Bổ nhiệm

(1) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... làm Hòa giải viên TAND .......................;

(2) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... làm Hòa giải viên TAND .......................;

(3) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... làm Hòa giải viên TAND .......................

2. Bổ nhiệm lại

(1) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................;

(2) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................;

(3) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................

Điều 2. Hồi đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên thống nhất đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên đối với:

(1) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................;

(2) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................;

(3) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................

Điều 3. Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên thống nhất đề nghị buộc thôi làm Hòa giải viên đối với:

(1) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................;

(2) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................;

(3) Ông (Bà) ......................................, sinh năm .................... Hòa giải viên TAND.......................

Điều 4. Hội đồng tư vấn, lựa chọn Hòa giải viên thống nhất không đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên đối với các trường hợp sau:

1. Không đề nghị bổ nhiệm lại ..................................... Hòa giải viên, do............................

2. Không đề nghị bổ nhiệm lại ..................................... Hòa giải viên, do............................

3. Không đề nghị bổ nhiệm................................... trường hợp, do.......................

(Có danh sách - Phụ lục kèm theo).

Điều 5. Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân............................................ (1) xem xét, quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên đối với các ông, bà có tên trong danh sách tại Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 6. Đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân........................................ (1) xem xét, quyết định miễn nhiệm (buộc thôi làm) Hòa giải viên đối với các trường hợp có tên tại Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết này ./.


Nơi nhận:
- Chánh án TAND tỉnh………
- Các Ủy viên HĐTV;
- Lưu: TCCB.

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH

Ghi chú:

(1) Tòa án nhân dân tỉnh/ thành phố.

(2) Tùy nội dung phiên họp (bổ nhiệm/bổ nhiệm lại/miễn nhiệm/buộc thôi làm Hòa giải viên) thì phần nghị quyết chỉ có nội dung (các điều) tương ứng.

11. Thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên tại Tòa án

Điều 13 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định, việc miễn nhiệm Hòa giải viên được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo nguyện vọng của Hòa giải viên;

b) Hòa giải viên không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này hoặc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 của Luật này.

Khi có căn cứ miễn nhiệm hòa giải viên, Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Hòa giải viên. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm Hòa giải viên. Quyết định này được gửi cho người bị miễn nhiệm và Tòa án nơi họ làm việc.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định miễn nhiệm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xóa tên Hòa giải viên bị miễn nhiệm khỏi danh sách Hòa giải viên, công bố danh sách Hòa giải viên bị miễn nhiệm trên Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và niêm yết tại trụ sở Tòa án nơi Hòa giải viên đã làm việc; đồng thời gửi đến Tòa án nhân dân tối cao để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh thu hồi thẻ Hòa giải viên sau khi xóa tên Hòa giải viên.

Điều 10, Điều 11 Thông tư 04/2020/TT-TANDTC hướng dẫn về quy trình miễn nhiệm Hòa giải viên tại Tòa án như sau:

Thủ tục đề nghị miễn nhiệm

1. Tờ trình đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên (theo Mẫu số 04).

2. Danh sách Hòa giải viên đề nghị miễn nhiệm (theo Mẫu số 16c).

3. Biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và Mẫu số 15).

4. Văn bản đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc (nếu có).

5. Các tài liệu chứng minh (đối với các trường hợp thuộc điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án).

12. Tờ trình miễn nhiệm Hòa giải viên tại Tòa án

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /TTr-TCCB

......, ngày ... tháng .... năm....

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên

Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân

Thi hành Luật Hòa giải đối thoại, tại Tòa án; căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên; căn cứ Nghị quyết số ............... của Hội đồng tư vấn về việc miễn nhiệm Hòa giải viên; .........................(2) trình Chánh án Tòa án nhân dân..................... (1) miễn nhiệm Hòa giải viên, cụ thể như sau:

1. Ông (bà).... , sinh năm............................. , được bổ nhiệm làm Hòa giải viên Tòa án nhân dân.... (tại Quyết định................)

a) Về lý do miễn nhiệm:...

b) Ý kiến của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc

c) Ý kiến của Hội đồng tư vấn

2................. (nêu như trên).

Kính trình đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân ...(1) xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi:
- Lưu: VT, TCCB.

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ
THAM MƯU VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ

(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố.

(2) Trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

13. Danh sách đề nghị miễn nhiệm hòa giải viên tại Tòa án

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH

ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM A GIẢI VIÊN

STT

Họ và tên

Năm sinh

Số, ngày, tháng, năm của QĐ bổ nhiệm HGV

Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc

Lý do miễn nhiệm

Ghi chú

Nam

Nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỞNG ĐƠN VỊ THAM MƯU
VỀ TỔ CHỨC CÁN BỘ

(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về "Quy trình bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên tại Tòa án". Bạn đọc còn vướng mắc pháp lý nào khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp nhanh chóng nhất!